Cách xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty? Mẫu Thông báo đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn?

Phạm Thị Thục Quyên 3,483 lượt xem
10:19 | 14/05/2026
Cách xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty được quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Có thể tham khảo Mẫu Thông báo đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Cách xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty?
  2. Đối tượng áp dụng đối với những quy định về hóa đơn chứng từ gồm những ai?
  3. Mẫu Thông báo thay đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn đúng thông tin?

Cách xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty?

>> Hành vi mua bán hóa đơn VAT trái phép xử lý thế nào?

>>> Hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng phải sử dụng mã số thuế nào trên hóa đơn điện tử?

>>> Cách lập bảng kê đi kèm hóa đơn khuyến mại theo Nghị định 70? Bảng kê đi kèm hóa đơn cần có thông tin gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Nội dung của hóa đơn
...
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
...

Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
...

Theo đó, hướng dẫn xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như sau:

Hóa đơn hợp pháp phải đảm bảo đúng, đầy đủ về nội dung được quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ quy định về nội dung hóa đơn.

Đối với hóa đơn có sai sót Công ty cần liên hệ với nhà cung cấp (người bán) để xử lý hóa đơn có sai sót theo quy định về hóa đơn, chứng từ.

Cách xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty? Mẫu Thông báo đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn?

Cách xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty? Mẫu Thông báo đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn? (hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng đối với những quy định về hóa đơn chứng từ gồm những ai?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 và được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng đối với những quy định về hóa đơn chứng từ gồm:

(1) Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;

- Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh.

- Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

(2) Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

(3) Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.

(4) Người nộp thuế, phí và lệ phí.

(5) Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

(6) Tổ chức nhận in hóa đơn, chứng từ; tổ chức cung cấp phần mềm tự in chứng từ; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn, chứng từ điện tử.

(7) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế khu vực).

(8) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.

(9) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.

Mẫu Thông báo thay đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn đúng thông tin?

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Thông báo thay đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn đúng thông tin.

Có thể tham khảo Mẫu Thông báo thay đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn đúng thông tin dưới đây:

Mẫu Thông báo đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn đúng thông tin

TẢI VỀ: Mẫu Thông báo thay đổi tên công ty gửi đối tác xuất hóa đơn đúng thông tin

*Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: