Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh? Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh ở đâu?
Dưới đây là 2 cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh trước khi thành lập công ty đơn giản mà người đọc có thể tham khảo:
Cách 1: Tra cứu trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Ấn chọn tab HỖ TRỢ và sau đó chọn tiếp Tra cứu ngành, nghề kinh doanh.

Bước 2: Thực hiện tra cứu ngành nghề doanh nghiệp
Khi truy cập vào mục tra cứu bạn sẽ thấy một bảng tổng hợp đầy đủ tất cả các mã ngành nghề kinh doanh của các lĩnh vực khác nhau, bao gồm những ngành nghề phải đăng ký kinh doanh theo quy định.
Bạn có thể một trong những thao tác như sau:
- Nhập trực tiếp mã ngành vào ô tìm kiếm nếu bạn đã biết mã ngành của một lĩnh vực nhất định.

- Ấn tổ hợp phím Ctrl + F và nhập từ khoá liên quan đến ngành nghề kinh doanh bạn muốn tìm.

Cách 2: Tra cứu bằng tiện tích "Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh" của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/ma-nganh-nghe-kinh-doanh.html
Bước 2: Nhập từ khóa tìm kiếm là mã ngành hoặc tên ngành nghề => Sau đó bấm "Tra cứu"

Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm mấy cấp?
Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được quy định tại Điều 3 Quyết định 27/2018/QĐ-TTg như sau:
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm danh mục và nội dung
Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
1. Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;
- Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;
- Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;
- Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;
- Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.
2. Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
- Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
- Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.
Theo đó, danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp, cụ thể:
- Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;
- Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;
- Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;
- Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;
- Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh? Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh ở đâu? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có được chủ động bổ sung ngành nghề kinh doanh không?
Căn cứ Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền của doanh nghiệp như sau:
Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, doanh nghiệp có quyền chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
Như vậy, doanh nghiệp được chủ động bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];