Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 5,875 lượt xem
09:44 | 27/04/2026
Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký là Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký? Tải mẫu?
  2. Ngành nghề kinh doanh 2026 mà hộ kinh doanh được kinh doanh?
  3. Hộ kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng như thế nào?

Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký? Tải mẫu?

Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký là Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký có dạng như sau:

Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký

TẢI VỀ: Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký

Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký?

Mẫu giấy đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh vào danh sách ngành nghề kinh doanh đã đăng ký? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Ngành nghề kinh doanh 2026 mà hộ kinh doanh được kinh doanh?

Ngành nghề kinh doanh 2026 của hộ kinh doanh được quy định tại Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

- Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, khi đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh ghi ngành, nghề trên giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính.

Đối với ngành, nghề kinh doanh khác ngành, nghề kinh doanh chính, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh không phải ghi theo ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.

- Việc ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định sau đây:

+ Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn thực hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định hiện hành;

+ Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó;

+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa được quy định cụ thể trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó;

+ Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung khi sửa đổi Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

+ Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì hộ kinh doanh lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của hộ kinh doanh thuộc ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh là ngành, nghề kinh doanh chi tiết hộ kinh doanh đã ghi;

+ Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

- Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện đầu tư kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Như vậy, hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng như thế nào?

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo quy định trên thì có thể xác định được cách tính thuế và những nội dung cần lưu ý khi tính thuế giá trị gia tăng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:

- Mức doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng hiện nay của hộ kinh doanh là từ trên 500 triệu. Theo đó, các hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu mới phải tính thuế giá trị gia tăng và nộp thuế theo quy định.

- Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp dựa trên doanh thu tính thuế giá trị gia tăng.

- Tỷ lệ phần trăm theo doanh thu tính thuế sẽ thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Như vậy từ những nội dung trên thì trong năm 2026 các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện tính thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Về công thức tính thuế

Tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, và các văn bản hướng dẫn thi hành khác công thức tính thuế GTGT đối với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doạnh như sau:

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng

X

tỷ lệ phần trăm %

=

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp

(2) Về doanh thu tính thuế

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng dựa trên phương pháp tính trực tiếp sẽ được xác định là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

(3) Về tỷ lệ phần trăm

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì tỷ lệ phần trăm áp dụng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:

- Đối với phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

XEM THÊM:

>> TẢI VỀ: Mẫu giấy ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh cho cá nhân 2026

>> TẢI VỀ: Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất