- Các phương thức thanh toán trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân nào?
- Trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân thì sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng CNY tại chi nhánh ngân hàng biên giới của thương nhân Việt Nam thế nào?
- Trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân thì sử dụng tài khoản thanh toán bằng VND tại chi nhánh ngân hàng biên giới của thương nhân Trung Quốc thế nào?
Các phương thức thanh toán trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân nào?
Thông tư 19/2018/TT-NHNN quy định các nội dung liên quan đến quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc, bao gồm:
- Thanh toán trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới của thương nhân;
- Thanh toán trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ của cư dân biên giới;
- Thanh toán trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ tại chợ biên giới;
...
Cũng theo Điều 4 Thông tư 19/2018/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 17/2025/TT-NHNN có quy định:
Phương thức thanh toán
1. Thanh toán qua ngân hàng, bao gồm:
a) Thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng được phép theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối;
b) Thanh toán bằng CNY qua chi nhánh ngân hàng biên giới;
c) Thanh toán bằng VND qua chi nhánh ngân hàng biên giới.
2. Thanh toán bù trừ (thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc) qua ngân hàng được phép.
Như vậy, có các phương thức thanh toán trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân sau:
Thanh toán qua ngân hàng, bao gồm:
- Thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng được phép theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối;
- Thanh toán bằng CNY qua chi nhánh ngân hàng biên giới;
- Thanh toán bằng VND qua chi nhánh ngân hàng biên giới.
Thanh toán bù trừ (thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc) qua ngân hàng được phép.

Các phương thức thanh toán trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân nào? (Hình từ Internet)
Trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân thì sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng CNY tại chi nhánh ngân hàng biên giới của thương nhân Việt Nam thế nào?
Trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân thì sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng CNY tại chi nhánh ngân hàng biên giới của thương nhân Việt Nam theo Điều 6 Thông tư 19/2018/TT-NHNN, khoản 2 Điều 2 Thông tư 17/2025/TT-NHNN cụ thể:
Thương nhân Việt Nam có hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc được sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng CNY tại chi nhánh ngân hàng biên giới để thực hiện các giao dịch thu, chi sau:
(1) Thu:
- Thu CNY chuyển khoản từ việc bán hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc;
- Thu CNY chuyển khoản từ phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu;
- Thu CNY chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng CNY của thương nhân đó mở tại chi nhánh ngân hàng biên giới khác;
- Nộp lại số CNY tiền mặt của thương nhân rút ra cho nhân viên đi công tác tại Trung Quốc nhưng chi tiêu không hết tại chi nhánh ngân hàng biên giới đã rút tiền. Khi nộp CNY tiền mặt vào tài khoản, thương nhân xuất trình cho chi nhánh ngân hàng biên giới chứng từ liên quan đến việc rút tiền từ tài khoản và Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số CNY tiền mặt mang vào. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho thương nhân gửi CNY tiền mặt vào tài khoản trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhập cảnh ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh;
- Thu từ việc mua CNY chuyển khoản tại chi nhánh ngân hàng biên giới.
(2) Chi:
- Chi CNY chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc;
- Chi CNY chuyển khoản để thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu;
- Chi CNY chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng đồng CNY của thương nhân đó mở tại chi nhánh ngân hàng biên giới khác;
- Chi rút CNY tiền mặt cho cá nhân làm việc cho thương nhân Việt Nam khi được cử đi công tác tại Trung Quốc;
- Chi bán CNY cho chi nhánh ngân hàng biên giới.
Trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân thì sử dụng tài khoản thanh toán bằng VND tại chi nhánh ngân hàng biên giới của thương nhân Trung Quốc thế nào?
Trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt nam - Trung Quốc của thương nhân thì sử dụng tài khoản thanh toán bằng VND tại chi nhánh ngân hàng biên giới của thương nhân Trung Quốc theo Điều 7 Thông tư 19/2018/TT-NHNN như sau:
Thương nhân Trung Quốc có hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc được sử dụng tài khoản thanh toán bằng VND tại chi nhánh ngân hàng biên giới để thực hiện các giao dịch thu, chi sau:
(1) Thu:
- Thu VND chuyển khoản từ việc bán hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc;
- Thu VND chuyển khoản từ phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu;
- Thu từ việc mua VND chuyển khoản tại chi nhánh ngân hàng biên giới;
- Thu VND chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng VND của thương nhân đó mở tại ngân hàng được phép khác.
(2) Chi:
- Chi VND chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc;
- Chi VND chuyển khoản để thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu;
- Chi VND chuyển khoản để thanh toán cho các mục đích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Chi rút VND tiền mặt để chi tiêu tại Việt Nam;
- Chi VND chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng VND của thương nhân đó mở tại chi nhánh ngân hàng biên giới khác;
- Chi VND chuyển khoản để mua CNY hoặc ngoại tệ khác tại chi nhánh ngân hàng biên giới để chuyển về nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];