Bố trí chức vụ thấp hơn chức vụ của sĩ quan quân đội biệt phái thì có được giữ nguyên quyền lợi hay không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 và được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 có quy định như sau:
Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan biệt phái
1. Thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và được hưởng quyền lợi như sĩ quan đang công tác trong quân đội; được cơ quan, tổ chức nơi đến biệt phái bảo đảm điều kiện làm việc và sinh hoạt; khi kết thúc nhiệm vụ biệt phái được xem xét, bố trí chức vụ phù hợp; trường hợp bố trí chức vụ thấp hơn chức vụ biệt phái thì được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái.
2. Thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao và chịu sự quản lý của cơ quan, tổ chức nơi đến biệt phái
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì trong trường hợp bố trí chức vụ thấp hơn chức vụ của sĩ quan quân đội biệt phái thì được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ biệt phái.

Bố trí chức vụ thấp hơn chức vụ của sĩ quan quân đội biệt phái thì có được giữ nguyên quyền lợi hay không? (Hình từ internet)
Sĩ quan quân đội biệt phái được hiểu như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Ngạch sĩ quan tại ngũ là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực đang công tác trong quân đội hoặc đang được biệt phái.
2. Sĩ quan biệt phái là sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.
3. Ngạch sĩ quan dự bị là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng dự bị động viên được đăng ký, quản lý, huấn luyện để sẵn sàng huy động vào phục vụ tại ngũ.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu sĩ quan quân đội biệt phái hay sĩ quan biệt phái là sĩ quan tại ngũ được cử đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội.
Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan quân đội hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 có quy định về cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan quân đội hiện nay như sau:
(1) Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ cơ bản của sĩ quan quân đội:
- Trung đội trưởng: Thượng úy
- Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội: Đại úy
- Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn: Trung tá
- Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện: Thượng tá
- Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn: Đại tá
- Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng vùng Hải quân, Chính ủy vùng Hải quân; Chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển, Chính ủy vùng Cảnh sát biển; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh: Đại tá
- Tư lệnh Quân đoàn, Chính ủy Quân đoàn; Tư lệnh Binh chủng, Chính ủy Binh chủng: Thiếu tướng
- Tư lệnh Quân khu, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh Quân chủng, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Chính ủy Bộ đội Biên phòng; Trung tướng
- Chủ nhiệm, Tổng cục, Chính ủy Tổng cục: Trung tướng
- Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Đại tướng
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Đại tướng.
(2) Cấp bậc quân hàm cao nhất của chức vụ tương đương với chức vụ tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 do Thủ tướng Chính phủ quy định; tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
(3) Sĩ quan ở lực lượng quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện thuộc địa bàn trọng yếu về quân sự, quốc phòng theo quy định của Chính phủ hoặc sĩ quan ở đơn vị có nhiệm vụ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và có quá trình cống hiến xuất sắc thì được thăng quân hàm cao hơn một bậc so với cấp bậc quân hàm cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999 cũng có quy định về tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội như sau:
(1) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
(2) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
(3) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
(4) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];