Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Quyết định 2244 là thế nào?

Phạm Thị Huyền Trang 925 lượt xem
12:05 | 03/12/2025
Nhóm tiêu chí đầu vào để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì? Nhóm tiêu chí kết quả để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì? Nhóm tiêu chí hiệu quả để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì? Nhóm tiêu chí tác động để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?
Nội dung chính
  1. Nhóm tiêu chí đầu vào để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?
  2. Nhóm tiêu chí kết quả để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?
  3. Nhóm tiêu chí hiệu quả để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?
  4. Nhóm tiêu chí tác động để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?

Nhóm tiêu chí đầu vào để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?

Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Quyết định 2244 là thế nào? (Hình từ Internet)

Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 2244/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội trong đó nhóm tiêu chí đầu vào gồm:

TT

Mã số

Nhóm, tên chỉ tiêu

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

I. NHÓM TIÊU CHÍ ĐẦU VÀO





1

0101

Nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bộ Khoa học và Công nghệ

2

0102

Đầu tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài chính

Nhóm tiêu chí kết quả để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?

Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 2244/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội trong đó nhóm tiêu chí kết quả gồm:

II. NHÓM TIÊU CHÍ KẾT QUẢ





II.1. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo





3

0201

Số lượng bài báo của Việt Nam công bố trên tạp chí khoa học và công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ

4

0202

Số lượng đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích của tổ chức, cá nhân Việt Nam

Bộ Khoa học và Công nghệ

5

0203

Số lượng bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam

Bộ Khoa học và Công nghệ

6

0204

Số lượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

7

0205

Số lượng văn bằng bảo hộ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

8

0206

Số người được đào tạo thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ

II.2. Kết quả chuyển giao và ứng dụng





9

0207

Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản được ứng dụng, chuyển giao

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

10

0208

Giá trị chuyển giao của các sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản.

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

11

0209

Số lượng hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép

Bộ Khoa học và Công nghệ

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

12

0210

Giá trị các hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép

Bộ Khoa học và Công nghệ

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

Nhóm tiêu chí hiệu quả để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?

Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 2244/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội trong đó nhóm tiêu chí hiệu quả gồm:

II. NHÓM TIÊU CHÍ HIỆU QUẢ





III.1. Hiệu quả kinh tế





13

0301

Tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GDP

Bộ Tài chính

Bộ Khoa học và Công nghệ

14

0302

Tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào tăng trưởng GDP

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài chính

15

0303

Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân

Bộ Tài chính

III.2. Hiệu quả đối với doanh nghiệp





16

0304

Tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm mới

Bộ Khoa học và Công nghệ

17

0305

Tỷ lệ chi phí quản lý, vận hành giảm nhờ chuyển đổi số

Bộ Khoa học và Công nghệ

Nhóm tiêu chí tác động để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là gì?

Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 2244/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội trong đó nhóm tiêu chí tác động gồm:

IV.1. Tác động kinh tế





18

0401

Tỷ trọng kinh tế số trong GDP

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài chính

19

0402

Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP

Bộ Tài chính

Bộ Khoa học và Công nghệ

20

0403

Giá trị gia tăng của sản phẩm các ngành kinh tế đóng góp vào GDP

Bộ Tài chính

21

0404

Tổng doanh thu của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung

Bộ Khoa học và Công nghệ

22

0405

Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa

Bộ Tài chính

Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công Thương

23

0406

Giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin

Bộ Khoa học và Công nghệ

24

0407

Doanh thu từ dịch vụ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bộ Khoa học và Công nghệ

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

IV.2. Tác động xã hội và môi trường





25

0408

Tỷ lệ lao động làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bộ Khoa học và Công nghệ

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

26

0409

Tỷ lệ người dân được tiếp cận cơ hội học tập suốt đời

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

27

0410

Tỷ lệ đơn vị hành chính áp dụng hệ thống giám sát, quản lý thông minh

Bộ Khoa học và Công nghệ

Các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

28

0411

Mức độ số hóa tài nguyên văn hóa dân tộc

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

29

0412

Mức độ đổi mới sáng tạo trong phát huy giá trị văn hóa dân tộc

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

30

0413

Tỷ lệ cơ sở y tế ứng dụng công nghệ số trong khám, chữa bệnh

Bộ Y tế

31

0414

Tỷ lệ phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên dân số

Bộ Khoa học và Công nghệ

32

0415

Tỷ lệ giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bộ Tài chính

33

0416

Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng

Bộ Công Thương

34

0417

Số lượng công nghệ môi trường được ứng dụng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

IV.3. Tác động quản trị và dịch vụ công





35

0418

Tỷ lệ kích hoạt tài khoản định danh điện tử cho người dân

Bộ Công an

36

0419

Số lượng tài khoản VNEID của tổ chức, cá nhân

Bộ Công an

37

0420

Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến

Bộ Khoa học và Công nghệ

38

0421

Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên cổng Dịch vụ công quốc gia

Văn phòng Chính phủ

39

0422

Mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công trực tuyến

Bộ Khoa học và Công nghệ

40

0423

Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình

Bộ Khoa học và Công nghệ

41

0424

Số lượng giao dịch qua Nền tảng điều phối, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)

Bộ Khoa học và Công nghệ

42

0425

Số lượng chứng thư chữ ký số đã cấp

Bộ Khoa học và Công nghệ

IV.4. Tác động tổng hợp





43

0426

Chỉ số Phát triển Chính phủ điện tử

Bộ Khoa học và Công nghệ

44

0427

Chỉ số An toàn thông tin mạng toàn cầu

Bộ Công an

45

0428

Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII)

Bộ Khoa học và Công nghệ

46

0429

Chỉ số Phát triển con người (HDI)

Bộ Tài chính

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Huyền Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất