Quyết định 23-QĐ/BCĐ về Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 ra sao?
Ngày 17/8/2026, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ quan đảng đã có Quyết định 23-QĐ/BCĐ năm 2026 về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 1.0.
>>> TẢI VỀ Quyết định 23-QĐ/BCĐ năm 2026

Theo đó, tại Mục II Bộ chỉ số ban hành kèm theo Quyết định 23-QĐ/BCĐ năm 2026 nêu rõ mục tiêu và phạm vi của Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 như sau:
(1) Mục tiêu
(i) Mục tiêu chung
Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 sử dụng để đánh giá năng lực số của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan đảng (sau đây viết tắt là CBCC) và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của các cơ quan đảng. Trong đó, năng lực số của CBCC được phản ánh thông qua nhận thức, kiến thức, kỹ năng số và khả năng sử dụng, khai thác các hệ thống, nền tảng số; mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của cơ quan được phản ánh thông qua các điều kiện bảo đảm và kết quả chuyển đổi số thực tế. Kết quả đánh giá là căn cứ đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan đảng và CBCC. Kết quả đánh giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cá nhân, tổ chức đảng theo Quy định số 366-QĐ/TW, theo lộ trình và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
(ii) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Bộ chỉ số bao gồm các chỉ số chính, chỉ số thành phần theo đặc điểm, tính chất của các cơ quan đảng.
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các chỉ số chính, chỉ số thành phần, từ đó xác định được giá trị Bộ chỉ số của từng cơ quan, đơn vị.
- Đánh giá được hiện trạng chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan đảng; giúp các cơ quan thấy được các điểm mạnh cần phát huy, những điểm yếu cần khắc phục.
- Hằng năm tổ chức triển khai xác định, công bố kết quả đánh giá Bộ chỉ số; việc sử dụng kết quả trong kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cá nhân, tổ chức đảng theo Quy định số 366-QĐ/TW thực hiện theo lộ trình và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
(2) Phạm vi
Bộ chỉ số tập trung vào các tiêu chí về năng lực số của CBCC trong các cơ quan đảng và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của các cơ quan đảng.
Bộ chỉ số được áp dụng đối với các cơ quan đảng và CBCC đang công tác trong các cơ quan đảng (không áp dụng đối với người lao động không trực tiếp sử dụng các hệ thống thông tin, nền tảng số trong thực hiện nhiệm vụ như lái xe, bảo vệ, tạp vụ, nhân viên phục vụ, …).
*Lưu ý: Quyết định 23-QĐ/BCĐ năm 2026 có hiệu lực từ ngày 17/8/2026.

Quyết định 23-QĐ/BCĐ về Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 ra sao?
Ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số ra sao?
Ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số theo Điều 19 Luật Chuyển đổi số 2025 như sau:
- Cơ quan thuộc hệ thống chính trị thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù cho người làm công tác chuyển đổi số, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số của các cơ quan ở Trung ương, tỉnh, thành phố; người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trong cơ quan trong hệ thống chính trị; tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số.
- Các hình thức đãi ngộ bao gồm tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và các hình thức khen thưởng khác.
- Chế độ, chính sách đãi ngộ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Chuyển đổi số 2025 được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Bên cạnh đó, Điều 18 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định chính sách thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số như sau:
Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
1. Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên như sau:
a) Chủ động lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với các nhân sự và chuyên gia trong nước, nước ngoài;
b) Doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động chuyển đổi số.
3. Người có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số theo Luật Chuyển đổi số 2025 bao gồm:
+ Tiền lương, phụ cấp
+ Điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp
+ Các hình thức khen thưởng khác.
Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 9 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số như sau:
(1) Phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số.
(2) Thúc đẩy hình thành và phát triển dữ liệu số, bảo đảm khả năng truy cập, chia sẻ, sử dụng lại và khai thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật.
(3) Khuyến khích phát triển và sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản trị, cung cấp dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm khả năng tiếp cận và thụ hưởng bình đẳng trong chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc làm và an sinh xã hội.
(4) Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.
(5) Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát và ứng dụng công nghệ số mới nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm, dịch vụ số.
(6) Thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
(7) Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt là nền tảng số trung gian có quy mô lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch trên môi trường số.
(8) Bảo đảm điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số; tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.
(9) Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; bảo đảm khả năng triển khai, vận hành và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.
(10) Phát triển công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản, tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn thông cơ bản theo pháp luật về viễn thông, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo pháp luật về ngân hàng.
(11) Hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số; nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội theo quy định của pháp luật.
(12) Cơ quan nhà nước công khai, minh bạch các kế hoạch chuyển đổi số ngay sau khi phê duyệt để tạo cơ hội cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển đổi số; khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, làm chủ công nghệ; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ quan trọng của quốc gia.
- Quyết định 23
- Bộ chỉ số đánh giá năng lực số
- Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số
- Chuyển đổi số
- Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng
- Quyết định 23 Bộ chỉ số đánh giá năng lực số cơ quan đảng
- Quyết định 23 2026
- Quyết định 23 QĐ BCĐ 2026
- Quyết định 23 Bộ chỉ số đánh giá năng lực số cơ quan đảng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];