Bên Xử lý dữ liệu cá nhân có bắt buộc phải thông báo khi nhận thấy có sự vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hay không?

Phan Thanh Thảo 2,349 lượt xem
10:11 | 27/11/2023
Tôi có thắc mắc muốn được giải đáp như sau Bên Xử lý dữ liệu cá nhân có bắt buộc phải thông báo khi nhận thấy có sự vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hay không? Câu hỏi của anh P.T.X đến từ TP.HCM.
Nội dung chính
  1. Xử lý dữ liệu cá nhân là gì? Bên Xử lý dữ liệu cá nhân là ai?
  2. Bên Xử lý dữ liệu cá nhân có bắt buộc phải thông báo khi nhận thấy có sự vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hay không?
  3. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân có bắt buộc phải ghi rõ chi tiết liên lạc của nhân viên được giao nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu hay không?

Xử lý dữ liệu cá nhân là gì? Bên Xử lý dữ liệu cá nhân là ai?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP và khoản 10 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP thì:

- Xử lý dữ liệu cá nhân là một hoặc nhiều hoạt động tác động tới dữ liệu cá nhân, như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan.

- Bên Xử lý dữ liệu cá nhân là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý dữ liệu thay mặt cho Bên Kiểm soát dữ liệu, thông qua một hợp đồng hoặc thỏa thuận với Bên Kiểm soát dữ liệu.

Trong đó, Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân là tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu cá nhân.

Bên Xử lý dữ liệu cá nhân có bắt buộc phải thông báo khi nhận thấy có sự vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hay không?

Xử lý dữ liệu cá nhân

Bên Xử lý dữ liệu cá nhân có bắt buộc phải thông báo khi nhận thấy có sự vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân hay không? (Hình từ Internet)

Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 13/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:

Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Trường hợp phát hiện xảy ra vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân thông báo cho Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) chậm nhất 72 giờ sau khi xảy ra hành vi vi phạm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục của Nghị định này. Trường hợp thông báo sau 72 giờ thì phải kèm theo lý do thông báo chậm, muộn.
2. Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phải thông báo cho Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân một cách nhanh nhất có thể sau khi nhận thấy có sự vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân:
a) Mô tả tính chất của việc vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm: thời gian, địa điểm, hành vi, tổ chức, cá nhân, các loại dữ liệu cá nhân và số lượng dữ liệu liên quan;
b) Chi tiết liên lạc của nhân viên được giao nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Mô tả các hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra của việc vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân;
d) Mô tả các biện pháp được đưa ra để giải quyết, giảm thiểu tác hại của hành vi vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Trường hợp không thể thông báo đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, việc thông báo có thể được thực hiện theo từng đợt, từng giai đoạn.
5. Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải lập Biên bản xác nhận về việc xảy ra hành vi vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, phối hợp với Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) xử lý hành vi vi phạm.

Như vậy, từ quy định trên có thể thấy rằng, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân phải thông báo cho Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân một cách nhanh nhất có thể sau khi nhận thấy có sự vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân có bắt buộc phải ghi rõ chi tiết liên lạc của nhân viên được giao nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu hay không?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau:

Thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
…
3. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân:
a) Mô tả tính chất của việc vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, bao gồm: thời gian, địa điểm, hành vi, tổ chức, cá nhân, các loại dữ liệu cá nhân và số lượng dữ liệu liên quan;
b) Chi tiết liên lạc của nhân viên được giao nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Mô tả các hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra của việc vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân;
d) Mô tả các biện pháp được đưa ra để giải quyết, giảm thiểu tác hại của hành vi vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Như vậy, nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân phải ghi rõ chi tiết liên lạc của nhân viên được giao nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất