Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới? Mẫu Báo cáo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới?

Nguyễn Thị Hậu 9,010 lượt xem
07:45 | 06/06/2025
Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới? Mẫu Báo cáo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới? Mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 là gì?
Nội dung chính
  1. Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới? Mẫu Báo cáo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới?
  2. Mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 21 30 là gì?
  3. Kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 21 30 lấy từ đâu?

Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới? Mẫu Báo cáo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới?

>>> Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 50 CT TW

Tham khảo Mẫu Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới dưới đây:

Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới

TẢI VỀ Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới

Lưu ý: Mẫu Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Cơ quan/đơn vị báo cáo có thể sửa đổi, bổ sung nội dung sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn

Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới? Mẫu Báo cáo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới?

Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới? Mẫu Báo cáo Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới? (Hình từ Internet)

Mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 21 30 là gì?

Tại Mục I Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm Nghị quyết 28/NQ-CP năm 2021 có nêu mục tiêu của Chiến lược cụ thể như sau:

(1) Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

(2) Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị

Chỉ tiêu: Đến năm 2025 đạt 60% và đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

- Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động

+ Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương lên đạt 50% vào năm 2025 và khoảng 60% vào năm 2030.

+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 30% vào năm 2025 và dưới 25% vào năm 2030.

+ Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 27% vào năm 2025 và 30% vào năm 2030.

- Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

+ Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,7 lần vào năm 2025 và 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới.

+ Chỉ tiêu 2: Đến năm 2025 đạt 80% và đến 2030 đạt 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; đến năm 2025 đạt 50% và đến năm 2030 đạt 70% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.

+ Chỉ tiêu 3: Từ năm 2025 trở đi, 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.

+ Chỉ tiêu 4: Đến năm 2025 có 70% và năm 2030 có 100% cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

- Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế

+ Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 111 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào năm 2025 và 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào năm 2030.

+ Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản giảm còn 42/100.000 trẻ sinh sống vào năm 2025 và xuống dưới 42/100.000 vào năm 2030.

+ Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ xuống 18/1.000 vào năm 2025 và dưới 18/1.000 vào năm 2030.

+ Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất một cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới đạt 40% vào năm 2025 và 70% vào năm 2030.

- Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

+ Chỉ tiêu 1: Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi.

+ Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt trên 90% vào năm 2025 và khoảng 99% vào năm 2030; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt khoảng 85% vào năm 2025 và 90% vào năm 2030.

+ Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 30% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030.

+ Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt không dưới 50% từ năm 2025 trở đi. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030.

- Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông

+ Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 60% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030 dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.

+ Chỉ tiêu 2: Từ năm 2025 trở đi 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.

+ Chỉ tiêu 3: Từ năm 2025 trở đi 100% xã, phường, thị trấn mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.

+ Chỉ tiêu 4: Duy trì đạt 100% đài phát thanh và đài truyền hình ở Trung ương và địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng.

Kinh phí thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 21 30 lấy từ đâu?

Theo quy định tại Mục III Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm Nghị quyết 28/NQ-CP năm 2021 thì kinh phí thực hiện Chiến lược bao gồm:

- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các bộ, ngành, cơ quan trung ương và các địa phương; các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

- Tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng;

- Các nguồn hợp pháp khác.

Lưu ý: Các bộ, ngành và địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chiến lược và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất