Bảng phụ cấp Phó trưởng thôn phó tổ trưởng tổ dân phố từ 1/7/2026 như thế nào theo Nghị quyết 21?
Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 02 tháng 6 năm 2026 Tải về
Theo Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định:
Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ, thẩm quyền đặc thù của Thành phố theo Luật Thủ đô và yêu cầu quản lý, quy mô dân cư, tính chất hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố, ngân sách Thành phố bố trí phần kinh phí tăng thêm để bảo đảm quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cao hơn mức chung, cụ thể như sau:
a) Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đổi với tối đa 02 người;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng băng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở; 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.
...
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Chức danh | Phó trưởng thôn hoặc phó tổ trưởng tổ dân phố |
Thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn | 2,0 (5.060.000 đồng) |
Thôn, tổ dân phố còn lại | 1,85 (4.680.500 đồng) |
Trên đây là thông tin về "Bảng phụ cấp Phó trưởng thôn, phó tổ trưởng tổ dân phố từ 1/7/2026 như thế nào theo Nghị quyết 21?"

Bảng phụ cấp Phó trưởng thôn phó tổ trưởng tổ dân phố từ 1/7/2026 như thế nào theo Nghị quyết 21? (hình từ internet)
Số lượng phó trưởng thôn, phó tổ trưởng tổ dân phố tại TP Hà Nội là bao nhiêu?
Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 02 tháng 6 năm 2026 Tải về
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định:
Căn cứ quy mô số hộ gia đình, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp và khối lượng công việc, mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí từ 01 đến 02 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố, cụ thể:
- Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được bố trí tối đa 02 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
- Đối với thôn, tổ dân phố còn lại được bố trí 01 Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như thế nào?
Theo Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố như sau:
- Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.
- Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.
- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.
- Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];