Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sau sáp nhập với Bắc Ninh?
Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người.
Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất, trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trong đó có nêu về bảng giá đất Bắc Ninh mới nhất 2026 chi tiết, bảng giá đất Bắc Ninh 2026 chi tiết từng loại đất.
Theo đó, bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sẽ áp dụng theo bảng giá đất Bắc Ninh mới nhất 2026. Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND có nêu về bảng giá đất Bắc Ninh mới nhất 2026 như sau:

...
Phụ lục bảng giá các loại đất tỉnh Bắc Ninh 2026 |
Dưới đây là bảng thống kê danh sách chi tiết các xã phường mới của tỉnh Bắc Giang (cũ) sau khi sáp nhập đơn vị hành chính với tỉnh Bắc Ninh:
STT | Tên đơn vị cấp xã mới | Tên đơn vị cấp xã cũ | Trụ sở hành chính cấp xã mới |
1 | Xã Tuấn Đạo | Xã Tuấn Đạo | Tuấn Đạo |
2 | Xã Đại Sơn | Xã Đại Sơn, Xã Giáo Liêm, Xã Phúc Sơn | Đại Sơn |
3 | Xã Sơn Động | Thị trấn An Châu, Xã An Bá, Xã Vĩnh An | An Châu |
4 | Xã Tây Yên Tử | Thị trấn Tây Yên Tử, Xã Thanh Luận | Tây Yên Tử |
5 | Xã Dương Hưu | Xã Long Sơn, Xã Dương Hưu | Long Sơn |
6 | Xã Yên Định | Xã Yên Định, Xã Cẩm Đàn | Cẩm Đàn |
7 | Xã An Lạc | Xã An Lạc, Xã Lệ Viễn | Lệ Viễn |
8 | Xã Vân Sơn | Xã Vân Sơn, Xã Hữu Sản | Vân Sơn |
9 | Xã Biển Động | Thị trấn Biển Động, Xã Kim Sơn, Xã Phú Nhuận | Biển Động |
10 | Xã Lục Ngạn | Xã Tân Hoa, Thị trấn Phì Điền, Xã Giáp Sơn, Xã Đồng Cốc, Xã Tân Quang | Phì Điền |
11 | Xã Đèo Gia | Xã Đèo Gia, Xã Tân Lập | Tân Lập |
12 | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Hải, Xã Hộ Đáp | Hộ Đáp |
13 | Xã Tân Sơn | Xã Tân Sơn, Xã Cấm Sơn | Tân Sơn |
14 | Xã Biên Sơn | Xã Biên Sơn, Xã Phong Vân | Phong Vân |
15 | Xã Sa Lý | Xã Phong Minh, Xã Sa Lý | Phong Minh |
16 | Phường Chũ | Phường Chũ, Phường Thanh Hải, Phường Hồng Giang, Phường Trù Hựu | Chũ |
17 | Phường Phượng Sơn | Xã Quý Sơn, Xã Mỹ An, Phường Phượng Sơn | Phượng Sơn |
18 | Xã Nam Dương | Xã Tân Mộc, Xã Nam Dương | Nam Dương |
19 | Xã Kiên Lao | Xã Kiên Thành, Xã Kiên Lao | Kiên Lao |
20 | Xã Lục Sơn | Xã Lục Sơn, Xã Bình Sơn | Bình Sơn |
21 | Xã Trường Sơn | Xã Trường Sơn, Xã Vô Tranh | Vô Tranh |
22 | Xã Cẩm Lý | Xã Cẩm Lý, Xã Đan Hội | Cẩm Lý |
23 | Xã Đồng Phú | Xã Đồng Phú, Xã Đồng Hưng | Đồng Hưng |
24 | Xã Nghĩa Phương | Xã Nghĩa Phương, Xã Trường Giang, Xã Huyền Sơn | Nghĩa Phương |
25 | Xã Lục Nam | Thị trấn Đồi Ngô, Xã Cương Sơn, Xã Tiên Nha, Xã Chu Điện, Thị trấn Phương Sơn | Đồi Ngô |
26 | Xã Bắc Lũng | Xã Lan Mẫu, Xã Bắc Lũng, Xã Yên Sơn, Xã Khám Lạng | Yên Sơn |
27 | Xã Bảo Đài | Xã Tam Dị, Xã Bảo Đài, Xã Bảo Sơn, Xã Thanh Lâm | Bảo Đài |
28 | Xã Lạng Giang | Thị trấn Vôi, Xã Xương Lâm, Xã Tân Hưng, Xã Hương Lạc | Thị trấn Vôi |
29 | Xã Mỹ Thái | Xã Mỹ Thái, Xã Xuân Hương, Xã Dương Đức, Xã Tân Thanh | Mỹ Thái |
30 | Xã Kép | Xã Hương Sơn, Thị trấn Kép, Xã Quang Thịnh | Thị trấn Kép |
31 | Xã Tân Dĩnh | Xã Thái Đào, Xã Tân Dĩnh, Xã Đại Lâm | Tân Dĩnh (QH Thái Đào) |
32 | Xã Tiên Lục | Xã Đào Mỹ, Xã Nghĩa Hòa, Xã An Hà, Xã Nghĩa Hưng | Nghĩa Hưng |
33 | Xã Yên Thế | Xã Tân Sỏi, Thị trấn Phồn Xương, Xã Đồng Tâm, Xã Đồng Lạc, Xã Tân Hiệp | Phồn Xương |
34 | Xã Bố Hạ | Thị trấn Bố Hạ, Xã Hương Vĩ, Xã Đồng Sơn | Bố Hạ |
35 | Xã Đồng Kỳ | Xã Đồng Kỳ, Xã Đồng Hưu, Xã Đồng Vương | Đồng Kỳ |
36 | Xã Xuân Lương | Xã Canh Nậu, Xã Đồng Tiến, Xã Xuân Lương | Canh Nậu |
37 | Xã Tam Tiến | Xã An Thượng, Xã Tiến Thắng, Xã Tam Tiến | Tiến Thắng |
38 | Xã Tân Yên | Xã Cao Xá, Thị trấn Cao Thượng, Xã Ngọc Lý, Xã Việt Lập | Cao Thượng |
39 | Xã Ngọc Thiện | Xã Ngọc Châu, Xã Ngọc Vân, Xã Song Vân, Xã Việt Ngọc | Ngọc Vân |
40 | Xã Nhã Nam | Thị trấn Nhã Nam, Xã Tân Trung, Xã Liên Sơn, Xã An Dương | Nhã Nam |
41 | Xã Phúc Hòa | Xã Phúc Hòa, Xã Hợp Đức, Xã Liên Chung | Hợp Đức |
42 | Xã Quang Trung | Xã Quang Trung, Xã Lam Sơn | Lam Sơn |
43 | Xã Xuân Cẩm | Xã Hương Lâm, Xã Mai Đình, Xã Châu Minh, Xã Xuân Cẩm, Thị trấn Bắc Lý | Bắc Lý |
44 | Xã Hiệp Hòa | Xã Đông Lỗ, Xã Đoan Bái, Xã Danh Thắng, Xã Lương Phong, Thị trấn Thắng | Thị trấn Thắng |
45 | Xã Hợp Thịnh | Xã Thường Thắng, Xã Mai Trung, Xã Hùng Thái, Xã Hợp Thịnh, Xã Sơn Thịnh | Hùng Thái |
46 | Xã Hoàng Vân | Xã Đồng Tiến, Xã Toàn Thắng, Xã Hoàng Vân, Xã Ngọc Sơn | Hoàng Vân |
47 | Phường Tự Lạn | Phường Tự Lạn, Xã Việt Tiến, Xã Thượng Lan, Xã Hương Mại | Tự Lạn |
48 | Phường Việt Yên | Xã Minh Đức, Xã Nghĩa Trung, Phường Bích Động, Phường Hồng Thái | Bích Động |
49 | Phường Nếnh | Phường Quang Châu, Phường Nếnh, Phường Vân Trung, Phường Tăng Tiến | Nếnh |
50 | Phường Vân Hà | Xã Vân Hà, Xã Tiên Sơn, Xã Trung Sơn, Phường Ninh Sơn, Phường Quảng Minh | Ninh Sơn |
51 | Phường Bắc Giang | Phường Thọ Xương, Phường Ngô Quyền, Phường Xương Giang, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Trần Phú, Phường Dĩnh Kế, Phường Dĩnh Trì | Hoàng Văn Thụ |
52 | Phường Đa Mai | Phường Mỹ Độ, Phường Song Mai, Phường Đa Mai, Phường Tân Mỹ, Xã Quế Nham (H. Tân Yên) | Đa Mai |
53 | Phường Tiên Phong | Phường Đồng Sơn, Phường Song Khê, Phường Nội Hoàng, Phường Tiên Phong | Đồng Sơn |
54 | Phường Tân An | Phường Tân An, Xã Quỳnh Sơn, Xã Trí Yên, Xã Lãng Sơn | Tân An |
55 | Phường Tân Dũng | Phường Nham Biền, Phường Tân Liễu, Xã Nét Lơ' | Nham Biền |
56 | Phường Tân Tiến | Phường Hương Gián, Phường Tân Tiến, Xã Xuân Phú | Tân Tiến |
57 | Phường Cảnh Thụy | Xã Tiên Dũng, Phường Cảnh Thụy, Xã Tư Mại | Cảnh Thụy |
58 | Xã Đồng Việt | Xã Đức Giang, Xã Đồng Việt, Xã Đồng Phúc | Đức Giang |

Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sau sáp nhập với Bắc Ninh? (hình từ internet)
Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang?
Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định về đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang như sau:
- Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
3. Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Giá đất được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;
b) Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
c) Giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát đối với trường hợp chưa có thông tin giá đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất.
...
Như vậy, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];