Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sau sáp nhập với Bắc Ninh?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 9,952 lượt xem
10:40 | 17/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sau sáp nhập với Bắc Ninh? Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang? Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sau sáp nhập với Bắc Ninh?
  2. Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang?
  3. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sau sáp nhập với Bắc Ninh?

Theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định: sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 4.718,60 km2, quy mô dân số là 3.619.433 người.

Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất, trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trong đó có nêu về bảng giá đất Bắc Ninh mới nhất 2026 chi tiết, bảng giá đất Bắc Ninh 2026 chi tiết từng loại đất.

Theo đó, bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sẽ áp dụng theo bảng giá đất Bắc Ninh mới nhất 2026. Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND có nêu về bảng giá đất Bắc Ninh mới nhất 2026 như sau:

...

Phụ lục bảng giá các loại đất tỉnh Bắc Ninh 2026

TẢI VỀ

Dưới đây là bảng thống kê danh sách chi tiết các xã phường mới của tỉnh Bắc Giang (cũ) sau khi sáp nhập đơn vị hành chính với tỉnh Bắc Ninh:

STT

Tên đơn vị cấp xã mới

Tên đơn vị cấp xã cũ

Trụ sở hành chính cấp xã mới

1

Xã Tuấn Đạo

Xã Tuấn Đạo

Tuấn Đạo

2

Xã Đại Sơn

Xã Đại Sơn, Xã Giáo Liêm, Xã Phúc Sơn

Đại Sơn

3

Xã Sơn Động

Thị trấn An Châu, Xã An Bá, Xã Vĩnh An

An Châu

4

Xã Tây Yên Tử

Thị trấn Tây Yên Tử, Xã Thanh Luận

Tây Yên Tử

5

Xã Dương Hưu

Xã Long Sơn, Xã Dương Hưu

Long Sơn

6

Xã Yên Định

Xã Yên Định, Xã Cẩm Đàn

Cẩm Đàn

7

Xã An Lạc

Xã An Lạc, Xã Lệ Viễn

Lệ Viễn

8

Xã Vân Sơn

Xã Vân Sơn, Xã Hữu Sản

Vân Sơn

9

Xã Biển Động

Thị trấn Biển Động, Xã Kim Sơn, Xã Phú Nhuận

Biển Động

10

Xã Lục Ngạn

Xã Tân Hoa, Thị trấn Phì Điền, Xã Giáp Sơn, Xã Đồng Cốc, Xã Tân Quang

Phì Điền

11

Xã Đèo Gia

Xã Đèo Gia, Xã Tân Lập

Tân Lập

12

Xã Sơn Hải

Xã Sơn Hải, Xã Hộ Đáp

Hộ Đáp

13

Xã Tân Sơn

Xã Tân Sơn, Xã Cấm Sơn

Tân Sơn

14

Xã Biên Sơn

Xã Biên Sơn, Xã Phong Vân

Phong Vân

15

Xã Sa Lý

Xã Phong Minh, Xã Sa Lý

Phong Minh

16

Phường Chũ

Phường Chũ, Phường Thanh Hải, Phường Hồng Giang, Phường Trù Hựu

Chũ

17

Phường Phượng Sơn

Xã Quý Sơn, Xã Mỹ An, Phường Phượng Sơn

Phượng Sơn

18

Xã Nam Dương

Xã Tân Mộc, Xã Nam Dương

Nam Dương

19

Xã Kiên Lao

Xã Kiên Thành, Xã Kiên Lao

Kiên Lao

20

Xã Lục Sơn

Xã Lục Sơn, Xã Bình Sơn

Bình Sơn

21

Xã Trường Sơn

Xã Trường Sơn, Xã Vô Tranh

Vô Tranh

22

Xã Cẩm Lý

Xã Cẩm Lý, Xã Đan Hội

Cẩm Lý

23

Xã Đồng Phú

Xã Đồng Phú, Xã Đồng Hưng

Đồng Hưng

24

Xã Nghĩa Phương

Xã Nghĩa Phương, Xã Trường Giang, Xã Huyền Sơn

Nghĩa Phương

25

Xã Lục Nam

Thị trấn Đồi Ngô, Xã Cương Sơn, Xã Tiên Nha, Xã Chu Điện, Thị trấn Phương Sơn

Đồi Ngô

26

Xã Bắc Lũng

Xã Lan Mẫu, Xã Bắc Lũng, Xã Yên Sơn, Xã Khám Lạng

Yên Sơn

27

Xã Bảo Đài

Xã Tam Dị, Xã Bảo Đài, Xã Bảo Sơn, Xã Thanh Lâm

Bảo Đài

28

Xã Lạng Giang

Thị trấn Vôi, Xã Xương Lâm, Xã Tân Hưng, Xã Hương Lạc

Thị trấn Vôi

29

Xã Mỹ Thái

Xã Mỹ Thái, Xã Xuân Hương, Xã Dương Đức, Xã Tân Thanh

Mỹ Thái

30

Xã Kép

Xã Hương Sơn, Thị trấn Kép, Xã Quang Thịnh

Thị trấn Kép

31

Xã Tân Dĩnh

Xã Thái Đào, Xã Tân Dĩnh, Xã Đại Lâm

Tân Dĩnh (QH Thái Đào)

32

Xã Tiên Lục

Xã Đào Mỹ, Xã Nghĩa Hòa, Xã An Hà, Xã Nghĩa Hưng

Nghĩa Hưng

33

Xã Yên Thế

Xã Tân Sỏi, Thị trấn Phồn Xương, Xã Đồng Tâm, Xã Đồng Lạc, Xã Tân Hiệp

Phồn Xương

34

Xã Bố Hạ

Thị trấn Bố Hạ, Xã Hương Vĩ, Xã Đồng Sơn

Bố Hạ

35

Xã Đồng Kỳ

Xã Đồng Kỳ, Xã Đồng Hưu, Xã Đồng Vương

Đồng Kỳ

36

Xã Xuân Lương

Xã Canh Nậu, Xã Đồng Tiến, Xã Xuân Lương

Canh Nậu

37

Xã Tam Tiến

Xã An Thượng, Xã Tiến Thắng, Xã Tam Tiến

Tiến Thắng

38

Xã Tân Yên

Xã Cao Xá, Thị trấn Cao Thượng, Xã Ngọc Lý, Xã Việt Lập

Cao Thượng

39

Xã Ngọc Thiện

Xã Ngọc Châu, Xã Ngọc Vân, Xã Song Vân, Xã Việt Ngọc

Ngọc Vân

40

Xã Nhã Nam

Thị trấn Nhã Nam, Xã Tân Trung, Xã Liên Sơn, Xã An Dương

Nhã Nam

41

Xã Phúc Hòa

Xã Phúc Hòa, Xã Hợp Đức, Xã Liên Chung

Hợp Đức

42

Xã Quang Trung

Xã Quang Trung, Xã Lam Sơn

Lam Sơn

43

Xã Xuân Cẩm

Xã Hương Lâm, Xã Mai Đình, Xã Châu Minh, Xã Xuân Cẩm, Thị trấn Bắc Lý

Bắc Lý

44

Xã Hiệp Hòa

Xã Đông Lỗ, Xã Đoan Bái, Xã Danh Thắng, Xã Lương Phong, Thị trấn Thắng

Thị trấn Thắng

45

Xã Hợp Thịnh

Xã Thường Thắng, Xã Mai Trung, Xã Hùng Thái, Xã Hợp Thịnh, Xã Sơn Thịnh

Hùng Thái

46

Xã Hoàng Vân

Xã Đồng Tiến, Xã Toàn Thắng, Xã Hoàng Vân, Xã Ngọc Sơn

Hoàng Vân

47

Phường Tự Lạn

Phường Tự Lạn, Xã Việt Tiến, Xã Thượng Lan, Xã Hương Mại

Tự Lạn

48

Phường Việt Yên

Xã Minh Đức, Xã Nghĩa Trung, Phường Bích Động, Phường Hồng Thái

Bích Động

49

Phường Nếnh

Phường Quang Châu, Phường Nếnh, Phường Vân Trung, Phường Tăng Tiến

Nếnh

50

Phường Vân Hà

Xã Vân Hà, Xã Tiên Sơn, Xã Trung Sơn, Phường Ninh Sơn, Phường Quảng Minh

Ninh Sơn

51

Phường Bắc Giang

Phường Thọ Xương, Phường Ngô Quyền, Phường Xương Giang, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Trần Phú, Phường Dĩnh Kế, Phường Dĩnh Trì

Hoàng Văn Thụ

52

Phường Đa Mai

Phường Mỹ Độ, Phường Song Mai, Phường Đa Mai, Phường Tân Mỹ, Xã Quế Nham (H. Tân Yên)

Đa Mai

53

Phường Tiên Phong

Phường Đồng Sơn, Phường Song Khê, Phường Nội Hoàng, Phường Tiên Phong

Đồng Sơn

54

Phường Tân An

Phường Tân An, Xã Quỳnh Sơn, Xã Trí Yên, Xã Lãng Sơn

Tân An

55

Phường Tân Dũng

Phường Nham Biền, Phường Tân Liễu, Xã Nét Lơ'

Nham Biền

56

Phường Tân Tiến

Phường Hương Gián, Phường Tân Tiến, Xã Xuân Phú

Tân Tiến

57

Phường Cảnh Thụy

Xã Tiên Dũng, Phường Cảnh Thụy, Xã Tư Mại

Cảnh Thụy

58

Xã Đồng Việt

Xã Đức Giang, Xã Đồng Việt, Xã Đồng Phúc

Đức Giang

Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức?

Bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Bắc Giang cũ sau sáp nhập với Bắc Ninh? (hình từ internet)

Đối tượng nào áp dụng bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang?

Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định về đối tượng áp dụng bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập với Bắc Giang như sau:

- Cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

- Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
3. Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất quy định tại điểm c khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Giá đất được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;
b) Giá đất được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
c) Giá đất thu thập qua điều tra, khảo sát đối với trường hợp chưa có thông tin giá đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất.
...

Như vậy, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;

- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;

- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;

- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;

- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Chính sách giảm lệ phí trước bạ nhà, đất trước 01/3/2027

Lệ phí trước bạ nhà, đất có thể được giảm 10% trong thời gian từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027 nếu người nhận chuyển nhượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện về định danh điện tử, khai và nộp lệ phí trước bạ bằng phương thức điện tử và tích hợp thông tin trên ứng dụng VNeID theo quy định.

Bài viết mới nhất