Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026?
Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026, Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Trong đó, Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026 được quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, như sau:

Xem và tải về Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chính thức

Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026? Áp dụng bảng giá đất khi nào? (Hình từ Internet)
Bảng giá đất áp dụng trong trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
(3) Tính thuế sử dụng đất;
(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Lưu ý: Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:
(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:
- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Giá đất trồng cây lâu năm;
- Giá đất rừng sản xuất;
- Giá đất nuôi trồng thủy sản;
- Giá đất làm muối;
- Giá đất ở tại nông thôn;
- Giá đất ở tại đô thị;
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Giá đất thương mại, dịch vụ;
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.
(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;
(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Danh sách mã xã phường của tỉnh Đắk Lắk mới sau sáp nhập?
Ngày 30/6/2025,Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Trong đó có mã xã phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Đắk Lắk từ 01/7/2025.
Căn cứ theo Mục 66 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, mã xã phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Đắk Lắk như sau:
Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 102, gồm 88 xã, 14 phường:
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
22015 | Phường Tuy Hòa |
22045 | Phường Bình Kiến |
22051 | Phường Sông Cầu |
22076 | Phường Xuân Đài |
22240 | Phường Phú Yên |
22258 | Phường Đông Hòa |
22261 | Phường Hòa Hiệp |
24121 | Phường Tân Lập |
24133 | Phường Buôn Ma Thuột |
24154 | Phường Thành Nhất |
24163 | Phường Tân An |
24169 | Phường Ea Kao |
24305 | Phường Buôn Hồ |
24340 | Phường Cư Bao |
22057 | Xã Xuân Lộc |
22060 | Xã Xuân Cảnh |
22075 | Xã Xuân Thọ |
22081 | Xã Đồng Xuân |
22090 | Xã Xuân Lãnh |
22096 | Xã Phú Mỡ |
22111 | Xã Xuân Phước |
22114 | Xã Tuy An Bắc |
22120 | Xã Tuy An Đông |
22132 | Xã Tuy An Tây |
22147 | Xã Ô Loan |
22153 | Xã Tuy An Nam |
22165 | Xã Sơn Hòa |
22171 | Xã Tây Sơn |
22177 | Xã Vân Hòa |
22192 | Xã Suối Trai |
22207 | Xã Sông Hinh |
22222 | Xã Đức Bình |
22225 | Xã Ea Bá |
22237 | Xã Ea Ly |
22250 | Xã Sơn Thành |
22255 | Xã Tây Hòa |
22276 | Xã Hòa Thịnh |
22285 | Xã Hòa Mỹ |
22291 | Xã Hòa Xuân |
22303 | Xã Phú Hòa 2 |
22319 | Xã Phú Hòa 1 |
24175 | Xã Hòa Phú |
24181 | Xã Ea Drăng |
24184 | Xã Ea H'Leo |
24187 | Xã Ea Hiao |
24193 | Xã Ea Wy |
24208 | Xã Ea Khăl |
24211 | Xã Ea Súp |
24214 | Xã Ia Lốp |
24217 | Xã Ea Rốk |
24221 | Xã Ia Rvê |
24229 | Xã Ea Bung |
24235 | Xã Buôn Đôn |
24241 | Xã Ea Wer |
24250 | Xã Ea Nuôl |
24259 | Xã Quảng Phú |
24265 | Xã Ea Kiết |
24277 | Xã Ea Tul |
24280 | Xã Cư M’gar |
24286 | Xã Ea M’Droh |
24301 | Xã Cuôr Đăng |
24310 | Xã Krông Búk |
24313 | Xã Cư Pơng |
24316 | Xã Pơng Drang |
24328 | Xã Ea Drông |
24343 | Xã Krông Năng |
24346 | Xã Dliê Ya |
24352 | Xã Tam Giang |
24364 | Xã Phú Xuân |
24373 | Xã Ea Kar |
24376 | Xã Ea Knốp |
24400 | Xã Ea Păl |
24403 | Xã Ea Ô |
24406 | Xã Cư Yang |
24412 | Xã M’Drắk |
24415 | Xã Cư Prao |
24433 | Xã Ea Riêng |
24436 | Xã Cư M’ta |
24444 | Xã Krông Á |
24445 | Xã Ea Trang |
24448 | Xã Krông Bông |
24454 | Xã Dang Kang |
24472 | Xã Hòa Sơn |
24478 | Xã Cư Pui |
24484 | Xã Yang Mao |
24490 | Xã Krông Pắc |
24496 | Xã Ea Kly |
24502 | Xã Ea Phê |
24505 | Xã Ea Knuếc |
24526 | Xã Tân Tiến |
24529 | Xã Vụ Bổn |
24538 | Xã Krông Ana |
24540 | Xã Ea Ning |
24544 | Xã Ea Ktur |
24559 | Xã Ea Na |
24561 | Xã Dray Bhăng |
24568 | Xã Dur Kmăl |
24580 | Xã Liên Sơn Lắk |
24595 | Xã Đắk Liêng |
24598 | Xã Đắk Phơi |
24604 | Xã Krông Nô |
24607 | Xã Nam Ka |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];