Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026? Áp dụng bảng giá đất khi nào?

16:46 | 16/01/2026
Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026? Bảng giá đất áp dụng trong trường hợp nào? Danh sách mã xã phường của tỉnh Đắk Lắk mới sau sáp nhập theo quy định pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026?
  2. Bảng giá đất áp dụng trong trường hợp nào?
  3. Danh sách mã xã phường của tỉnh Đắk Lắk mới sau sáp nhập?

Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026?

Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026, Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Trong đó, Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk từ ngày 01/01/2026 được quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND, như sau:

bang-gia-dat

Xem và tải về Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk năm 2026 chính thức

Tải về

Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026? Áp dụng bảng giá đất khi nào?

Bảng giá đất tại các đảo tỉnh Đắk Lắk chính thức từ ngày 01/01/2026? Áp dụng bảng giá đất khi nào? (Hình từ Internet)

Bảng giá đất áp dụng trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

(3) Tính thuế sử dụng đất;

(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Lưu ý: Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:

(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:

- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Giá đất trồng cây lâu năm;

- Giá đất rừng sản xuất;

- Giá đất nuôi trồng thủy sản;

- Giá đất làm muối;

- Giá đất ở tại nông thôn;

- Giá đất ở tại đô thị;

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

- Giá đất thương mại, dịch vụ;

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.

(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;

(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Danh sách mã xã phường của tỉnh Đắk Lắk mới sau sáp nhập?

Ngày 30/6/2025,Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Trong đó có mã xã phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Đắk Lắk từ 01/7/2025.

Căn cứ theo Mục 66 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, mã xã phường của tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập 2025, bảng mã số đơn vị hành chính xã phường tỉnh Đắk Lắk như sau:

Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 102, gồm 88 xã, 14 phường:

Mã số

Tên đơn vị hành chính

22015

Phường Tuy Hòa

22045

Phường Bình Kiến

22051

Phường Sông Cầu

22076

Phường Xuân Đài

22240

Phường Phú Yên

22258

Phường Đông Hòa

22261

Phường Hòa Hiệp

24121

Phường Tân Lập

24133

Phường Buôn Ma Thuột

24154

Phường Thành Nhất

24163

Phường Tân An

24169

Phường Ea Kao

24305

Phường Buôn Hồ

24340

Phường Cư Bao

22057

Xã Xuân Lộc

22060

Xã Xuân Cảnh

22075

Xã Xuân Thọ

22081

Xã Đồng Xuân

22090

Xã Xuân Lãnh

22096

Xã Phú Mỡ

22111

Xã Xuân Phước

22114

Xã Tuy An Bắc

22120

Xã Tuy An Đông

22132

Xã Tuy An Tây

22147

Xã Ô Loan

22153

Xã Tuy An Nam

22165

Xã Sơn Hòa

22171

Xã Tây Sơn

22177

Xã Vân Hòa

22192

Xã Suối Trai

22207

Xã Sông Hinh

22222

Xã Đức Bình

22225

Xã Ea Bá

22237

Xã Ea Ly

22250

Xã Sơn Thành

22255

Xã Tây Hòa

22276

Xã Hòa Thịnh

22285

Xã Hòa Mỹ

22291

Xã Hòa Xuân

22303

Xã Phú Hòa 2

22319

Xã Phú Hòa 1

24175

Xã Hòa Phú

24181

Xã Ea Drăng

24184

Xã Ea H'Leo

24187

Xã Ea Hiao

24193

Xã Ea Wy

24208

Xã Ea Khăl

24211

Xã Ea Súp

24214

Xã Ia Lốp

24217

Xã Ea Rốk

24221

Xã Ia Rvê

24229

Xã Ea Bung

24235

Xã Buôn Đôn

24241

Xã Ea Wer

24250

Xã Ea Nuôl

24259

Xã Quảng Phú

24265

Xã Ea Kiết

24277

Xã Ea Tul

24280

Xã Cư M’gar

24286

Xã Ea M’Droh

24301

Xã Cuôr Đăng

24310

Xã Krông Búk

24313

Xã Cư Pơng

24316

Xã Pơng Drang

24328

Xã Ea Drông

24343

Xã Krông Năng

24346

Xã Dliê Ya

24352

Xã Tam Giang

24364

Xã Phú Xuân

24373

Xã Ea Kar

24376

Xã Ea Knốp

24400

Xã Ea Păl

24403

Xã Ea Ô

24406

Xã Cư Yang

24412

Xã M’Drắk

24415

Xã Cư Prao

24433

Xã Ea Riêng

24436

Xã Cư M’ta

24444

Xã Krông Á

24445

Xã Ea Trang

24448

Xã Krông Bông

24454

Xã Dang Kang

24472

Xã Hòa Sơn

24478

Xã Cư Pui

24484

Xã Yang Mao

24490

Xã Krông Pắc

24496

Xã Ea Kly

24502

Xã Ea Phê

24505

Xã Ea Knuếc

24526

Xã Tân Tiến

24529

Xã Vụ Bổn

24538

Xã Krông Ana

24540

Xã Ea Ning

24544

Xã Ea Ktur

24559

Xã Ea Na

24561

Xã Dray Bhăng

24568

Xã Dur Kmăl

24580

Xã Liên Sơn Lắk

24595

Xã Đắk Liêng

24598

Xã Đắk Phơi

24604

Xã Krông Nô

24607

Xã Nam Ka

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất