15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026?
Xét theo Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành, có nêu rõ:
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)[1], không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
Theo đó, có thể tổng hợp bảng danh sách 15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026 theo tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, cụ thể bao gồm:
STT | Khoản thu nhập không tính đóng BHXH | Căn cứ pháp lý |
1 | Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
2 | Tiền thưởng sáng kiến | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
3 | Tiền ăn giữa ca | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
4 | Khoản hỗ trợ xăng xe | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
5 | Khoản hỗ trợ điện thoại | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
6 | Khoản hỗ trợ đi lại | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
7 | Khoản hỗ trợ tiền nhà ở | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
8 | Khoản hỗ trợ giữ trẻ, nuôi con nhỏ | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
9 | Khoản hỗ trợ nuôi con nhỏ | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
10 | Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
11 | Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
12 | Hỗ trợ sinh nhật của người lao động | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
13 | Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
14 | Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
15 | Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động | tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH |
*Trên đây là thông tin về "15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026 mới nhất? Chi tiết 15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc?"

15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026 mới nhất? Chi tiết 15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc? (Hình từ internet)
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026 bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nêu rõ:
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
(1) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
(2) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội hiện nay như sau:
(1) Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
(2) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
(3) Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.
(4) Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
(5) Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
(6) Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(7) Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
(8) Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Đóng BHXH bắt buộc
- Không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026
- Thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026
- 15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026
- 15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc năm 2026 mới nhất
- 15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc
- Chi tiết 15 khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc
- Bảo hiểm xã hội
- Luật bảo hiểm xã hội
- Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Thông tư 10
- Công văn 1198
- Đóng bảo hiểm xã hội
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];