Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc có bị phạt không theo Nghị định 283?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 220 lượt xem
06:04 | 25/08/2026
Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có nêu mức phạt khi người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc dưới đây:
Nội dung chính
  1. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc có bị phạt không theo Nghị định 283?
  2. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc là bao lâu?
  3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội là gì?

Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc có bị phạt không theo Nghị định 283?

Theo Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tham gia không đúng mức quy định hoặc tham gia không đúng thời hạn quy định cho người lao động chỉ thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định hoặc tham gia không đúng thời hạn quy định;
b) Người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm m, điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội không đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đăng ký tham gia không đúng thời hạn quy định hoặc chưa đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Như vậy, người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, nêu tổ chức có cùng hàng vi vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

>>> Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283?

>>> Không cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc có bị phạt không theo Nghị định 283?

Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc có bị phạt không theo Nghị định 283? (hình từ internet)

Thời hiệu xử phạt đối với hành vi người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc là bao lâu?

Theo Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, quy định về hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
...
4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định như sau:
a) 01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;
b) 02 năm đối với vi phạm hành chính về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
...

Như vậy, thời hiệu xử phạt đối với hành vi người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc là 01 năm.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội là gì?

Theo Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

- Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.

- Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

- Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp chi trả thông qua người sử dụng lao động.

- Xuất trình, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Bồi thường cho người lao động theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

- Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện thu hồi số tiền bảo hiểm xã hội hưởng không đúng quy định của người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?