04 trường hợp nào chứng thư chữ ký điện tử phải thay đổi thông tin? Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện?

Bùi Đặng Hương Quyên 124 lượt xem
17:26 | 20/06/2026
Theo Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định các trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử và thời hạn giải quyết, trả kết quả thực hiện việc thay đổi.
Nội dung chính
  1. 04 trường hợp nào chứng thư chữ ký điện tử phải thay đổi thông tin?
  2. Điều kiện để thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử là gì?
  3. Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện việc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử được quy định như thế nào?
  4. Việc cập nhật và công bố thông tin được thực hiện như thế nào?

04 trường hợp nào chứng thư chữ ký điện tử phải thay đổi thông tin?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định các trường hợp thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:

Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử
…
3. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử
a) Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ;
b) Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, số điện thoại, hộ chiếu;
c) Thuê bao thay đổi bộ phận (phòng/ban) công tác nhưng không thay đổi đơn vị/chi nhánh. Trường hợp thuê bao thay đổi đơn vị/chi nhánh công tác khác, tổ chức quản lý thuê bao thực hiện thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác cũ và thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác mới cho thuê bao (nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng);
d) Trong trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp dẫn tới phải thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo tới tổ chức quản lý thuê bao và thực hiện thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao.
…

Như vây, các trường hợp phải thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:

- Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ;

- Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, số điện thoại, hộ chiếu;

- Thuê bao thay đổi bộ phận (phòng/ban) công tác nhưng không thay đổi đơn vị/chi nhánh. Trường hợp thuê bao thay đổi đơn vị/chi nhánh công tác khác, tổ chức quản lý thuê bao thực hiện thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác cũ và thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác mới cho thuê bao (nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng);

- Trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp dẫn tới phải thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao. Trong trường hợp này, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo tới tổ chức quản lý thuê bao và thực hiện thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao.

các trường hợp phải thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử

04 trường hợp nào chứng thư chữ ký điện tử phải thay đổi thông tin? (Hình từ Internet)

Điều kiện để thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện để thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử như sau:

Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử
1. Điều kiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử
a) Chứng thư chữ ký điện tử phải đảm bảo còn hiệu lực;
b) Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử ít nhất 10 ngày.
…

Như vậy, điều kiện để thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử bao gồm:

- Chứng thư chữ ký điện tử phải đảm bảo còn hiệu lực;

- Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử ít nhất 10 ngày.

Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện việc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 10 Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định về thời hạn giải quyết và trả kết quả thực hiện việc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử được quy định như sau:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện gia hạn hoặc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 59/2025/TT-NHNN.

- Nhận được thông báo chấp thuận gia hạn chứng thư chữ ký điện tử, thuê bao thực hiện gia hạn chứng thư chữ ký điện tử theo tài liệu hướng dẫn kích hoạt, gia hạn chứng thư chữ ký điện tử được đăng tải trên cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.

Việc cập nhật và công bố thông tin được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định Cục Công nghệ thông tin công bố, cập nhật và duy trì 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước những thông tin sau:

- Chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước.

- Quy chế chứng thực của Ngân hàng Nhà nước.

- Danh sách chứng thư chữ ký điện tử có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao.

- Tài liệu hướng dẫn, các phần mềm liên quan đến quản lý, sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

- Những thông tin cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.