Toàn văn Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử cụ thể ra sao?
Ngày 29/12/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
Tải về Toàn văn Thông tư 59 2025 TT NHNN
Thông tư 59/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ 01/3/2026.
Theo Điều 5 Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định chứng thư chữ ký điện tử gồm những nội dung sau đây:
(1) Tên của Ngân hàng Nhà nước.
(2) Tên của thuê bao.
(3) Định danh của thuê bao.
(4) Số hiệu của chứng thư chữ ký điện tử.
(5) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
(6) Dữ liệu để kiểm tra chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử.
(7) Chữ ký điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
(8) Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký điện tử.
(9) Trách nhiệm pháp lý của Ngân hàng Nhà nước.
Cũng tại Điều 19 Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định trách nhiệm của người ký, người nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử như sau:
- Trách nhiệm của người ký
Không thực hiện ký chữ ký điện tử lên thông điệp dữ liệu trên các hệ thống thông tin khi hệ thống thông báo trạng thái chứng thư chữ ký điện tử của mình không còn hiệu lực.
- Trách nhiệm của người nhận
Người nhận chỉ chấp nhận chữ ký điện tử của người ký trên thông điệp dữ liệu của các hệ thống thông tin khi hệ thống thông báo chữ ký của người ký là có hiệu lực sau khi được kiểm tra các thông tin sau:
+ Kiểm tra hiệu lực, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm chứng thư chữ ký điện tử của người ký;
+ Chữ ký điện tử phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử được cấp.
Lưu ý: Người ký, người nhận chịu trách nhiệm về các thiệt hại có thể xảy ra do không tuân thủ các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 19 Thông tư 59/2025/TT-NHNN.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử"

Toàn văn Thông tư 59/2025/TT-NHNN quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử như thế nào?
Gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử quy định tại Điều 10 Thông tư 59/2025/TT-NHNN như sau:
- Điều kiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử
+ Chứng thư chữ ký điện tử phải đảm bảo còn hiệu lực;
+ Tổ chức quản lý thuê bao có hồ sơ đề nghị gia hạn hoặc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử trước thời điểm hết hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử ít nhất 10 ngày.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử
+ Thời hạn hiệu lực chứng thư chữ ký điện tử được tính từ thời điểm thuê bao thực hiện gia hạn thành công. Trong trường hợp thời hạn hiệu lực đề nghị gia hạn vượt quá thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước thì thời hạn hiệu lực đối với chứng thư chữ ký điện tử sau gia hạn là thời hạn hiệu lực còn lại của chứng thư chữ ký điện tử gốc của Ngân hàng Nhà nước;
+ Việc thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử không làm thay đổi thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử.
- Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử
+ Thuê bao thay đổi chức danh, chức vụ;
+ Thuê bao thay đổi thông tin địa chỉ, email, số điện thoại, hộ chiếu;
+ Thuê bao thay đổi bộ phận (phòng/ban) công tác nhưng không thay đổi đơn vị chi nhánh. Trường hợp thuê bao thay đổi đơn vị chi nhánh công tác khác, tổ chức quản lý thuê bao thực hiện thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị/chi nhánh công tác cũ và thực hiện cấp chứng thư chữ ký điện tử tại đơn vị chi nhánh công tác mới cho thuê bao (nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng);
+ Trong trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp dẫn tới phải thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao, Cục Công nghệ thông tin gửi thông báo tới tổ chức quản lý thuê bao và thực hiện thay đổi thông tin chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao.
Lưu ý:
Tổ chức quản lý thuê bao gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 10 Thông tư 59/2025/TT-NHNN gồm Giấy đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 59/2025/TT-NHNN.
- Thời hạn giải quyết và kết quả thực hiện
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện gia hạn hoặc thay đổi nội dung chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do. Thông tin phản hồi và kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 59/2025/TT-NHNN.
Nhận được thông báo chấp thuận gia hạn chứng thư chữ ký điện tử, thuê bao thực hiện gia hạn chứng thư chữ ký điện tử theo tài liệu hướng dẫn kích hoạt, gia hạn chứng thư chữ ký điện tử được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.
Chứng thư chữ ký điện tử có bao nhiêu loại?
Căn cứ vào Điều 4 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định Chứng thư chữ ký điện tử có 4 loại, bao gồm:
(1) Chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia
(2) Chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
(3) Chứng thư chữ ký số công cộng
(4) Chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];