02 Hình thức tiến hành một cuộc thanh tra là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Thanh tra 2015 quy định như sau:
Hình thức thanh tra
1. Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch thanh tra đã được ban hành theo quy định.
Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền thanh tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao hoặc đề nghị.
2. Hoạt động thanh tra được tiến hành trực tiếp, trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. Hoạt động thanh tra trực tuyến, từ xa được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, có 02 hình thức tiến hành một cuộc thanh tra là thực hiện theo kế hoặc và thực hiện đột xuất.

02 Hình thức tiến hành một cuộc thanh tra mới nhất là gì? Một cuộc thanh tra được tiến hành theo các bước nào? (Hình từ Internet)
Một cuộc thanh tra được tiến hành theo các bước nào?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Thanh tra 2025 quy định về trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra như sau:
Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
1. Chuẩn bị thanh tra:
a) Thu thập thông tin để chuẩn bị thanh tra;
b) Ban hành quyết định thanh tra;
c) Xây dựng và gửi đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo;
d) Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra.
2. Tiến hành thanh tra trực tiếp:
a) Công bố quyết định thanh tra;
b) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra;
c) Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu;
d) Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp.
3. Kết thúc cuộc thanh tra:
a) Báo cáo kết quả thanh tra;
b) Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra;
c) Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra;
d) Ban hành kết luận thanh tra;
đ) Công khai kết luận thanh tra.
Theo đó, một cuộc thanh tra được tiến hành theo các bước sau:
Bước 01. Chuẩn bị thanh tra:
- Thu thập thông tin để chuẩn bị thanh tra.
- Ban hành quyết định thanh tra.
- Xây dựng và gửi đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo.
- Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra.
Bước 02. Tiến hành thanh tra trực tiếp:
- Công bố quyết định thanh tra.
- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra.
- Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu.
- Kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp.
Bước 03. Kết thúc cuộc thanh tra:
- Báo cáo kết quả thanh tra.
- Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.
- Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra.
- Ban hành kết luận thanh tra.
- Công khai kết luận thanh tra.
08 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra là gì?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Thanh tra 2025 quy định về 08 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra cụ thể như sau:
(1) Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật mà theo quy định của pháp luật phải tiến hành thanh tra; thanh tra không đúng thẩm quyền, không đúng với nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được phê duyệt.
(2) Nhận hối lộ, môi giới hối lộ, đưa hối lộ trong hoạt động thanh tra; lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành thanh tra.
(3) Bao che, cố ý bỏ lọt hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý kết luận sai sự thật, không có căn cứ pháp luật; cố ý quyết định, xử lý trái pháp luật; không kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được phát hiện qua thanh tra đến cơ quan điều tra theo quy định; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, thu hồi tiền, tài sản bị chiếm đoạt, thất thoát, lãng phí được phát hiện qua thanh tra theo quy định.
(4) Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai.
(5) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tác động làm sai lệch kết quả thanh tra, kết luận, kiến nghị thanh tra.
(6) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy, làm sai lệch tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra.
(7) Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người tiến hành thanh tra, người giám sát, người thẩm định, người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra.
(8) Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];