Danh sách các cuộc thanh tra dự phòng 2026 của Thanh tra Chính phủ theo Quyết định 1176 chi tiết ra sao?
Dưới đây là nội dung "Danh sách các cuộc thanh tra dự phòng 2026 của Thanh tra Chính phủ theo Quyết định 1176 chi tiết ra sao" như sau:
Ngày 4/11/2025, Tổng Thanh tra Chính phủ đã ra Quyết định 1176/QĐ-TTCP năm 2025 về việc ban hành kế hoạch thanh tra năm 2026 của Thanh tra Chính phủ.
>>> TẢI VỀ Quyết định 1176/QĐ-TTCP năm 2025
Theo đó, tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 1176/QĐ-TTCP năm 2025 quy định về các cuộc thanh tra dự phòng 2026 của Thanh tra Chính phủ như sau:

>>> TẢI VỀ Toàn văn Phụ lục 2
Theo đó, tại nội dung tiểu mục 1 Mục II Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 1176/QĐ-TTCP năm 2025, quy định số lượng các cuộc thanh tra dự phòng 2026 của Thanh tra Chính phủ như sau:
Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ năm 2026 gồm 89 cuộc thanh tra, trong đó có 67 cuộc thanh tra chính thức, 22 cuộc thanh tra dự phòng (Phụ lục danh sách các cuộc thanh tra chính thức, Phụ lục danh sách các cuộc thanh tra dự phòng kèm theo).
Như vậy, năm 2026 có 22 cuộc thanh tra dự phòng của thanh tra Chính phủ.
Danh sách các cuộc thanh tra dự phòng 2026 của Thanh tra Chính phủ theo Quyết định 1176 chi tiết như trên.

Danh sách các cuộc thanh tra dự phòng 2026 của thanh tra Chính phủ theo Quyết định 1176 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Kế hoạch thanh tra là gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Thanh tra 2025, quy định về kế hoạch thanh tra như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý của cơ quan thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
2. Người tiến hành thanh tra bao gồm người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên Đoàn thanh tra.
3. Định hướng chương trình thanh tra là văn bản xác định phương hướng và trọng tâm hoạt động thanh tra trong 01 năm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ.
4. Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra trong 01 năm do Thủ trưởng cơ quan thanh tra ban hành để thực hiện Định hướng chương trình thanh tra và phục vụ yêu cầu quản lý.
5. Kế hoạch tiến hành thanh tra là văn bản xác định cụ thể nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời gian thanh tra và cách thức tổ chức thực hiện một cuộc thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra xây dựng và được người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
6. Phạm vi thanh tra là giới hạn cụ thể về nội dung, đối tượng và thời kỳ thanh tra được xác định trong quyết định thanh tra.
7. Đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự thanh tra được xác định trong quyết định thanh tra và kế hoạch tiến hành thanh tra.
8. Nội dung thanh tra là việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
9. Thời kỳ thanh tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc thanh tra.
...
Theo đó, kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra trong 01 năm do Thủ trưởng cơ quan thanh tra ban hành để thực hiện Định hướng chương trình thanh tra và phục vụ yêu cầu quản lý.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra là gì?
Căn cứ Điều 14 Luật Thanh tra 2025, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra như sau:
Trong lĩnh vực thanh tra, Chánh Thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
(1) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
(2) Chỉ đạo việc xây dựng; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
(3) Quyết định việc thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
(4) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
(5) Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra; báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra;
(6) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đình chỉ theo thẩm quyền việc thi hành quyết định trái pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ được phát hiện qua thanh tra;
(7) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra;
(8) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra;
(9) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];