| 3951 |
Đăng ký tàu cá Hết hiệu lực
| Là thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước đối với tàu cá |
01/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cà Mau
|
| 3952 |
Đăng ký thay đổi tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài Hết hiệu lực
| là việc nhà đầu tư sau khi đã đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn với Ngân hàng nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký tài khoản và tiến độ chuyển vốn, phải làm thủ tục đăng ký thay đổi với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là đăng ký thay đổi tài khoản, tiến độ chuyển vốn). |
36/2013/TT-NHNN
|
|
| 3953 |
Đăng ký thường trú Hết hiệu lực
| Là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ. |
71/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 3954 |
Đăng ký văn bản Hết hiệu lực
| Đăng ký văn bản là việc ghi chép hoặc cập nhật những thông tin cần thiết về văn bản như số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên loại và trích yếu nội dung; nơi nhận v.v... vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản trên máy vi tính để quản lý và tra tìm văn bản |
425/VTLTNN-NVTW
|
|
| 3954 |
Đăng ký văn bản Hết hiệu lực
| Là việc ghi chép hoặc cập nhật những thông tin cần thiết về văn bản như số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên loại và trích yếu nội dung; nơi nhận và những thông tin khác vào sổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản trên máy vi tính để quản lý và tra tìm văn bản |
07/2012/TT-BNV
|
|
| 3955 |
Dạng thuốc
| Là trạng thái vật lý của các dạng thuốc thú y được bào chế ra |
66/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 3956 |
Đăng tiêu Hết hiệu lực
| là báo hiệu hàng hải được thiết lập cố định tại các vị trí cần thiết để báo hiệu luồng hàng hải, báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm, bãi cạn hay báo hiệu một vị trí đặc biệt nào đó. |
53/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 3957 |
Đảng viên vi phạm kỷ luật của Đảng Hết hiệu lực
| Là việc đảng viên không tuân theo hoặc Iàm trái Cương lĩnh Chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, quy định của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội mà đảng viên là thành viên |
181-QĐ/TW
|
|
| 3957 |
Đảng viên vi phạm kỷ luật của Đảng Hết hiệu lực
| Là việc đảng viên không tuân theo hoặc làm trái Cương lĩnh Chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ và quy định của các đoàn thể chính trị - xã hội mà đảng viên là thành viên |
11-HD/UBKTTW
|
|
| 3958 |
Đang xử lý quá hạn Hết hiệu lực
| Là trạng thái hiển thị trong Chương trình PMTDYKCĐ công việc được giao, chưa xử lý xong, nhưng đã quá thời hạn yêu cầu thực hiện |
3163/QĐ-UBND
|
|
| 3959 |
Đang xử lý trong hạn Hết hiệu lực
| Là trạng thái hiển thị trong Chương trình PMTDYKCĐ công việc đã được giao và còn đang trong thời hạn xử lý |
3163/QĐ-UBND
|
|
| 3960 |
Đăng, phát thông tin Hết hiệu lực
| là việc các cơ quan báo chí đưa ý kiến, thông tin của các tổ chức, cá nhân cung cấp lên các loại hình báo chí như báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử... hoặc Trang Thông tin điện tử tổng hợp nhằm mục đích phổ biến, tuyên truyền |
10/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 3960 |
Đăng, phát thông tin Hết hiệu lực
| Là việc các cơ quan báo chí đưa các ý kiến của các tổ chức, cá nhân thông qua các tác phẩm tin, bài lên các loại hình báo chí như báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử nhằm mục đích phổ biến |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 3961 |
Danh bạ điện tử Hết hiệu lực
| Là toàn bộ các hộp thư đơn vị, hộp thư cá nhân được cấp cho các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh |
23/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 3962 |
Danh bạ hộp thư điện tử của tỉnh Hết hiệu lực
| Là danh bạ hộp thư điện tử của tổ chức, tập thể và cá nhân thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh |
20/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 3962 |
Danh bạ hộp thư điện tử của tỉnh Hết hiệu lực
| Được hiểu là: Danh bạ hộp thư điện tử của tổ chức và cá nhân thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh |
3088/2005/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 3963 |
Danh bạ quản lý hộ kinh doanh Hết hiệu lực
| Là danh sách các hộ kinh doanh thuộc diện quản lý thuế được lập theo từng địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc chi tiết theo từng đường, phố, ngõ xóm… Danh bạ quản lý hộ kinh doanh được lập đầy đủ cho tất cả các hộ kinh doanh thực tế có phát sinh hoạt động kinh doanh (bao gồm hộ kinh doanh thuộc diện phải hoặc không phải đăng ký kinh doanh; có phát sinh tiền thuế phải nộp hay không thuộc diện không phải nộp thuế GTGT...) |
2248/QĐ-TCT
|
|
| 3964 |
Danh bản Hết hiệu lực
| là bản ghi thông tin tóm tắt về lai lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân tay hai ngón trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ. |
53/2010/QH12
|
|
| 3965 |
Đánh bóng gạo Hết hiệu lực
| Là tẩy đi phần cám đục còn bám trên bề mặt hạt gạo có mức xát kỹ |
205/2011/TT-BTC
|
|
| 3966 |
Đánh giá Hết hiệu lực
| Là hoạt động mà tổ chức đăng kiểm phải thực hiện để cấp hoặc xác nhận hiệu lực các giấy chứng nhận theo quy định của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn và Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển |
51/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 3966 |
Đánh giá
| là việc xem xét một cách độc lập và có hệ thống nhằm xác định xem các hoạt động và kết quả liên quan tới Hệ thống quản lý an toàn có phù hợp với kế hoạch đã đặt ra hay không và các kế hoạch này có được thực hiện một cách có hiệu quả và thích hợp để đạt được các mục tiêu hay không. |
48/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3967 |
Đánh giá (Audit) Hết hiệu lực
| là quá trình độc lập, có hệ thống và đã được văn bản hoá nhằm xem xét các chứng cứ và đánh gía chúng một cách khách quan để xác định xem hiện trạng có đáp ứng được các chuẩn mực đã đề ra |
66/2004/QĐ-BNN
|
|
| 3968 |
Đánh giá an ninh hệ thống
| là chương trình đánh giá an ninh hệ thống của hệ thống điện dựa trên việc đánh giá tương quan giữa tổng công suất nguồn khả dụng và phụ tải dự kiến của hệ thống, có tính đến các ràng buộc trong hệ thống điện và yêu cầu dự phòng công suất theo quy định trong từng khung thời gian tính toán |
6540/QĐ-BCT
|
|
| 3968 |
Đánh giá an ninh hệ thống Hết hiệu lực
| là sự đánh giá độ ổn định và an toàn cung cấp điện căn cứ theo cân bằng giữa công suất khả dụng của hệ thống và phụ tải dự kiến của hệ thống có tính đến các ràng buộc trong hệ thống điện và yêu cầu dự phòng công suất theo quy định trong từng tuần đối với đánh giá an ninh hệ thống trung hạn và theo giờ đối với đánh giá an ninh hệ thống ngắn hạn. |
09/2010/TT-BCT
|
|
| 3968 |
Đánh giá an ninh hệ thống Hết hiệu lực
| là việc đánh giá độ ổn định và an toàn cung cấp điện căn cứ theo cân bằng giữa công suất, điện năng khả dụng của hệ thống và phụ tải điện dự kiến của hệ thống có tính đến các ràng buộc trong hệ thống điện và yêu cầu dự phòng công suất trong một khoảng thời gian xác định. |
08/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 3969 |
Đánh giá an ninh hệ thống điện Hết hiệu lực
| là việc đánh giá độ ổn định và an toàn cung cấp điện căn cứ theo cân bằng giữa công suất, điện năng khả dụng của hệ thống và phụ tải điện dự kiến của hệ thống có tính đến các ràng buộc trong hệ thống điện và yêu cầu dự phòng công suất trong một khoảng thời gian xác định |
17/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 3970 |
Đánh giá an ninh hệ thống ngắn hạn Hết hiệu lực
| là đánh giá an ninh hệ thống điện được thực hiện hàng ngày cho từng giờ của 14 ngày tiếp theo kể từ thời điểm đánh giá. |
08/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 3971 |
Đánh giá an ninh hệ thống trung hạn Hết hiệu lực
| gồm đánh giá an ninh hệ thống điện năm được thực hiện hàng năm cho 02 năm tiếp theo, đánh giá an ninh hệ thống điện quý được thực hiện hàng quý cho 12 tháng tiếp theo và đánh giá an ninh hệ thống điện tuần được thực hiện hàng tuần cho 08 tuần tiếp theo kể từ thời điểm đánh giá. |
08/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 3972 |
Đánh giá ban đầu Hết hiệu lực
| là đánh giá được thực hiện ngay sau khi bắt đầu thực hiện dự án, nhằm xem xét tình hình thực tế của dự án so với thời điểm phê duyệt dự án để có biện pháp xử lý ngay từ khâu thiết kế kỹ thuật, lập kế hoạch thực hiện dự án. |
113/2009/NĐ-CP
|
|
| 3973 |
Đánh giá bên ngoài Hết hiệu lực
| là sự khảo sát của các chuyên gia ở ngoài trường đại học, nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu đề ra của trường đại học |
38/2004/QĐ-BGDĐT
|
|
| 3974 |
Đánh giá bổ sung
| là cuộc đánh giá được tiến hành khi có sự thay đổi lớn trong Hệ thống quản lý an toàn hoặc khi phát hiện được một sự không phù hợp nghiêm trọng. Cuộc đánh giá này có thể đòi hỏi phải trực tiếp xuống đánh giá Công ty hoặc tàu. |
48/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3975 |
Đánh giá cảm quan
| Là việc sử dụng giác quan (nhìn, ngửi, nếm, sờ nắn và nghe) để xét đoán, đánh giá những tiêu chí liên quan đến chất lượng |
177/QĐ-BNN-QLCL
|
|
| 3976 |
Đánh giá cấp mới
| là một cuộc đánh giá lại toàn bộ Hệ thống quản lý an toàn để dẫn đến việc cấp lại một DOC mới cho Công ty hay một SMC mới cho tàu. Cuộc đánh giá này tuy không chi tiết như Đánh giá lần đầu, nhưng chi tiết hơn so với Đánh giá hàng năm đối với DOC và Đánh giá trung gian đối với SMC. |
48/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3977 |
Đánh giá chất lượng công sở Hết hiệu lực
| Là quá trình phân tích kết quả khảo sát hiện trạng công sở để kết luận về an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công sở; dự báo về chất lượng và khả năng sử dụng công sở trong tương lai |
15/2006/QĐ-BXD
|
|
| 3978 |
Đánh giá chất lượng xét nghiệm nội bộ
| là hoạt động tự kiểm tra và đánh giá chất lượng xét nghiệm có tổ chức, kế hoạch trong phòng xét nghiệm với mục đích xem xét của lãnh đạo nhằm đánh giá chất lượng thực hiện các xét nghiệm, tìm ra các vấn đề không phù hợp để đề ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và cải tiến. |
01/2013/TT-BYT
|
|
| 3979 |
Đánh giá cơ sở kiểm nghiệm
| Là hoạt động xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng và năng lực phân tích đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu cụ thể về chất lượng, an toàn thực phẩm. |
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
|
| 3980 |
Đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng
| là hoạt động xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng và năng lực phân tích đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm kiểm chứng đối với các chỉ tiêu cụ thể về chất lượng, an toàn thực phẩm |
40/2013/TT-BCT
|
|
| 3981 |
Đánh giá công nghệ Hết hiệu lực
| là hoạt động xác định trình độ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ |
80/2006/QH11
|
|
| 3981 |
Đánh giá công nghệ Hết hiệu lực
| là hoạt động kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ trong thực tế so với các nội dung Hợp đồng chuyển giao công nghệ, Dự án đầu tư. |
11/2005/NĐ-CP
|
|
| 3981 |
Đánh giá công nghệ Hết hiệu lực
| Là hoạt động xác định trình độ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế - xã hội, môi trường của công nghệ |
31/2011/TT-BKHCN
|
|
| 3982 |
Đánh giá định kỳ quốc gia Hết hiệu lực
| Là hoạt động đánh giá ở cấp quốc gia theo chu kỳ và không thuộc phạm vi đánh giá định kỳ quy định tại các văn bản hiện hành về đánh giá, xếp loại học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông |
51/2011/TT-BGDĐT
|
|
| 3983 |
Đánh giá định lượng rủi ro
| Là việc phân tích, tính toán tần suất và hậu quả của sự cố dựa trên các phương pháp, dữ liệu đã được công bố và thừa nhận rộng rãi trên thế giới. |
50/2012/TT-BCT
|
|
| 3984 |
Đánh giá đột xuất Hết hiệu lực
| là đánh giá được thực hiện trong những trường hợp có những vướng mắc, khó khăn, tác động phát sinh ngoài dự kiến trong quá trình thực hiện dự án. |
113/2009/NĐ-CP
|
|
| 3985 |
Đánh giá dự án đầu tư Hết hiệu lực
| là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư dự án hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định. Đánh giá dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất. |
113/2009/NĐ-CP
|
|
| 3986 |
Đánh giá giữa kỳ Hết hiệu lực
| là đánh giá được thực hiện vào thời điểm giữa kỳ theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt hoặc sau khi kết thúc từng giai đoạn (đối với dự án được thực hiện theo nhiều giai đoạn), nhằm xem xét quá trình thực hiện dự án từ khi bắt đầu triển khai để đề xuất các điều chỉnh cần thiết. |
113/2009/NĐ-CP
|
|
| 3987 |
Đánh giá hàng năm
| là cuộc đánh giá Hệ thống quản lý an toàn trên Công ty được tiến hành hàng năm nhằm đảm bảo các chức năng của Hệ thống quản lý an toàn vẫn tiếp tục được thực thi có hiệu quả và nhằm xem xét các sửa đổi được tiến hành từ lần đánh giá trước. Cuộc đánh giá này cũng bao gồm cả việc xem xét hành động khắc phục mà Công ty thực hiện cho những sự không phù hợp được phát hiện trong lần đánh giá trước. |
48/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3988 |
Đánh giá hệ thống quản lý môi trường
| Là quá trình kiểm tra xác nhận một cách có hệ thống và được lập thành văn bản để có được các chứng cứ và đánh giá một cách khách quan các chứng cứ nhằm xác định xem HTQLMT của tổ chức có phù hợp với chuẩn cứ đánh giá HTQLMT do tổ chức lập ra hay không và thông báo kết quả của quá trình này cho lãnh đạo. |
3746/QĐ-UBND
|
|
| 3989 |
Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
| Là việc sử dụng tiêu chí để xác định hiệu quả hoạt động và phân loại doanh nghiệp. |
09/2008/QĐ-BCT
|
|
| 3990 |
Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển địa phương
| Là quá trình tổng hợp, phân tích một cách có hệ thống từ khi lập kế hoạch, xây dựng các giải pháp, chính sách đến quá trình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển địa phương, với trọng tâm là các kết quả và tác động của kế hoạch. Đánh giá còn bao gồm việc sử dụng thông tin từ kết quả theo dõi, thu thập thêm thông tin về các kết quả để phân tích, đánh giá tác động của các hoạt động, các chương trình, các dự án trong kế hoạch. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển địa phương được thực hiện hằng năm, đánh giá giữa kỳ |
05/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 3992 |
Đánh giá kết thúc Hết hiệu lực
| là đánh giá được tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được của dự án, rút ra các bài học kinh nghiệm. |
113/2009/NĐ-CP
|
|
| 3993 |
Đánh giá lần đầu
| là cuộc đánh giá tổng thể toàn bộ Hệ thống quản lý an toàn của một Công ty và/ hoặc một tàu được tiến hành lần đầu nhằm xác định xem các yêu cầu của Quy chuẩn này có được tuân thủ hay không. Điều đó có nghĩa là Hệ thống Quản lý được lập hồ sơ này tuân thủ theo Quy chuẩn này và hệ thống đã được thực thi có hiệu quả |
48/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3994 |
Đánh giá mô hình
| Là công việc xem xét kết quả, tính hiệu quả, đồng thời rà soát những việc đã làm được và những việc chưa làm được để bổ sung những hoạt động cần thiết nhằm hoàn thiện mô hình. |
14/2013/TT-BTNMT
|
|
| 3995 |
Đánh giá môi trường chiến lược Hết hiệu lực
| là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững. |
52/2005/QH11
|
|
| 3996 |
Đánh giá mức độ rủi ro Hết hiệu lực
| là đánh giá các mối nguy hiểm đã được nhận biết dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra. |
43/2010/TT-BCT
|
|
| 3997 |
Đánh giá mức độ xuống cấp công trình Hết hiệu lực
| Là đánh giá hiện trạng chất lượng công trình so với thiết kế ban đầu có tính đến hậu quả của các tác động trong quá trình vận hành, khai thác, sử dụng công trình bao gồm:
- Tác động của các yếu tố tự nhiên;
- Tác động của các hoạt động trong vận hành, khai thác, sử dụng công trình;
- Ảnh hưởng của các yếu tố phát sinh hoặc rủi ro ngoài dự kiến của đơn vị thiết kế; |
05/2001/TT-BXD
|
|
| 3998 |
Đánh giá nghiệm thu đề tài Hết hiệu lực
| Là quá trình thẩm định, nhận định các kết quả nghiên cứu của đề tài so với toàn bộ nội dung của Hợp đồng hoặc văn bản giao nhiệm vụ và các tài liệu pháp lý liên quan khác khi kết thúc Hợp đồng |
61/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 3999 |
Đánh giá nghiệm thu đề tài/dự án khoa học và công nghệ Hết hiệu lực
| Là quá trình thẩm định, nhận định các kết quả nghiên cứu của đề tài/dự án so với toàn bộ nội dung của Hợp đồng khoa học và công nghệ hoặc Văn bản giao nhiệm vụ và các tài liệu pháp lý liên quan khác (gọi chung là hợp đồng) |
41/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 4000 |
Đánh giá nghiệm thu đề tài/dự án ở cấp cơ sở Hết hiệu lực
| Là bước chuẩn bị để đánh giá, nghiệm thu chính thức, được tiến hành trước thời hạn kết thúc hợp đồng, nhằm xem xét các điều kiện để đưa vào đánh giá, nghiệm thu ở cấp tỉnh |
41/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|