| 301 |
Lô thuốc nổ TEN
| Là số lượng quy định thuốc nổ TEN có cùng ký hiệu, chủng loại, cùng các thông số kỹ thuật, được sản xuất từ cùng nguyên liệu, theo cùng một phương pháp, trong khoảng thời gian nhất định; được kiểm tra giao nhận cùng một lúc |
87/2012/TT-BTC
|
|
| 302 |
Lô thuốc nổ TNT
| Là số lượng thuốc nổ TNT có cùng ký hiệu, chủng loại, cùng các thông số kỹ thuật, được sản xuất từ cùng nguyên liệu, theo cùng một phương pháp, trong khoảng thời gian nhất định, được kiểm tra giao nhận cùng một lúc. Mỗi lô thuốc nổ TNT giao nhận không lớn hơn 200 tấn |
86/2012/TT-BTC
|
|
| 303 |
Lô tôm nguyên liệu
| Là một lượng tôm cùng chủng loại, cùng một chủ sở hữu, vận chuyển trên cùng một phương tiện, được tập kết hoặc giao nhận cùng một thời gian và địa điểm |
177/QĐ-BNN-QLCL
|
|
| 304 |
Lộ trình công nghệ Hết hiệu lực
| là quá trình phát triển của một công nghệ nhất định từ trình độ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. |
03/2012/TT-BKHCN
|
|
| 304 |
Lộ trình công nghệ Hết hiệu lực
| là quá trình phát triển của một công nghệ nhất định từ trình độ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. |
09/2013/TT-BKHCN
|
|
| 305 |
Lộ trình đường bộ
| là dải đất nằm trong giới hạn giữa hai hàng cọc lộ giới đường bộ ở hai bên đường và dài theo suốt chiều dài của tuyến đường. |
168/2007/QĐ-BQP
|
|
| 306 |
Lô vàng miếng
| là đơn vị khối lượng trong giao dịch mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp. Khối lượng của một lô vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước quyết định và thông báo trước thời điểm giao dịch. |
06/2013/TT-NHNN
|
|
| 307 |
Lô vật liệu
| là phần vật liệu hạt nhân được coi là một đơn vị dùng cho mục đích kiểm kê tại một điểm đo then chốt. |
02/2011/TT-BKHCN
|
|
| 308 |
Lộ xã Hết hiệu lực
| Trong phạm vi quy định định này bao gồm các đường liên ấp, lộ xã có kích thước mặt đường rộng từ 2 mét trở lên |
38/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 308 |
Lộ xã Hết hiệu lực
| Bao gồm các đường liên ấp, lộ xã có kích thước mặt đường rộng từ 2 mét trở lên |
35/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 309 |
Lô xe nhập khẩu Hết hiệu lực
| Là các xe cơ giới nhập khẩu được kê khai trong cùng 01 Tờ khai hàng hoá nhập khẩu |
35/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 310 |
Loài Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a)Tên của một loài; hoặc
b)Toàn bộ các loài của một đơn vị phân loại sinh học cao hơn hoặc bộ phận cụ thể của loài |
54/2006/QĐ-BNN
|
|
| 310 |
Loài Hết hiệu lực
| dùng để chỉ bất kỳ một loài, một phân loài hay một quần thể động vật, thực vật cách biệt về mặt địa lý. |
82/2006/NĐ-CP
|
|
| 311 |
Loài bị đe dọa tuyệt chủng
| là loài sinh vật đang có nguy cơ bị suy giảm hoàn toàn số lượng cá thể. |
20/2008/QH12
|
|
| 312 |
Loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên
| là loài sinh vật chỉ còn tồn tại trong điều kiện nuôi, trồng nhân tạo nằm ngoài phạm vi phân bố tự nhiên của chúng |
20/2008/QH12
|
|
| 313 |
Loại công trình thuỷ lợi Hết hiệu lực
| Là các loại hình công trình thuỷ lợi khác nhau, có đặc điểm kỹ thuật riêng khác hẳn nhau nhưng có thể có cùng 1 chức năng
a) Hồ chứa: Hồ điều tiết năm, nhiều năm; Hồ chống lũ, hồ cấp nước, hồ phát điện, hồ tổng hợp, hồ điều hoà v.v...
b) Đập: Đập tạo hồ; Đập dâng (có cửa và không cửa); Đập tràn (có cửa và không cửa, tràn mặt, tràn sâu v.v...)
c) Cống lấy nước: Cống ngầm; Cống lộ thiên; Cống có áp; Cống không áp
d) Trạm bơm: Trạm bơm nổi; Trạm bơm cố định; Trạm bơm chìm; Trạm bơm trục đứng; Trạm bơm trục xiên; Trạm bơm trục ngang
e) h. Hệ thống dẫn nước: Hệ thống kênh hở; Hệ thống kênh ngầm; Hệ thống đường ống; Tuy nen v.v... |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 314 |
Loại công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là công trình được xác định theo công năng sử dụng. Công trình xây dựng được phân loại như sau: Công trình dân dụng; Công trình công nghiệp; Công trình giao thông; Công trình thuỷ lợi; Công trình hạ tầng kỹ thuật |
08/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 314 |
Loại công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là công trình xây dựng được phân theo mục đích sử dụng của nhà và công trình (nhà ở, trường học, bệnh viện, nhà máy sản xuất xi măng, cấp nước …). Một dự án đầu tư có thể có nhiều loại công trình |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 315 |
Loại công trình xây dựng được công bố chỉ số giá Hết hiệu lực
| là tập hợp các công trình xây dựng được phân loại theo quy định hiện hành. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 316 |
Loài đặc hữu
| là loài sinh vật chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi phân bố hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà không được ghi nhận là có ở nơi khác trên thế giới. |
20/2008/QH12
|
|
| 317 |
Loại đất Hết hiệu lực
| là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất. Trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất được quy định tại Điểm 11, Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
Trường hợp một thửa đất có mục đích sử dụng chính và các mục đích sử dụng phụ thì trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính chỉ thể hiện loại đất chính |
55/2013/TT-BTNMT
|
|
| 318 |
Loài di cư
| là loài động vật có toàn bộ hoặc một phần quần thể di chuyển thường xuyên, định kỳ hoặc theo mùa từ khu vực địa lý này đến khu vực địa lý khác. |
20/2008/QH12
|
|
| 319 |
Loại đô thị
| đô thị được chia làm 6 loại: đô thị đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V. |
22/2007/QĐ-BXD
|
|
| 319 |
Loại đô thị Hết hiệu lực
| Được chia làm 6 loại: đô thị đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V
a) Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc
b) Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc Tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành
c) Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc Tỉnh có các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị
d) Đô thị loại IV là thị xã thuộc Tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị
đ) Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc Huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn |
18/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 320 |
Loại đô thị của phường Hết hiệu lực
| được xác định theo loại đô thị của đơn vị hành chính cấp huyện mà phường trực thuộc; đã được Bộ Xây dựng ra quyết định công nhận loại đô thị của đơn vị hành chính cấp huyện đó |
03/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 321 |
Loại đường tính cước Hết hiệu lực
| Là loại đường do Bộ Giao thông vận tải quyết định hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định phân loại |
26/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Bình
|
| 322 |
Loại gương chiếu hậu
| Là tất cả các gương chiếu hậu có chung một hoặc nhiều các chức năng hay đặc tính kỹ thuật |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 323 |
Loại hình doanh nghiệp thương mại Hết hiệu lực
| Bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thuộc mọi thành phần kinh tế. |
17/2010/TT-BCT
|
|
| 324 |
Loại hình nghệ thuật biểu diễn Hết hiệu lực
| Bao gồm: Tuồng, chèo, cải lương, xiếc, múa rối, bài chòi, kịch nói, kịch dân ca, kịch câm, nhạc kịch, giao hưởng, ca, múa, nhạc, ngâm thơ, tấu hài, tạp kỹ và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác |
79/2012/NĐ-CP
|
|
| 325 |
Loại hình thương mại chủ yếu Hết hiệu lực
| bao gồm các loại hình thương mại bán buôn và các loại hình thương mại bán lẻ. |
17/2010/TT-BCT
|
|
| 326 |
Loài hoang dã
| là loài động vật, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh sống và phát triển theo quy luật. |
20/2008/QH12
|
|
| 327 |
Loài lai Hết hiệu lực
| là kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài động vật hay thực vật với nhau. |
82/2006/NĐ-CP
|
|
| 328 |
Loài ngoại lai
| là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng. |
20/2008/QH12
|
|
| 329 |
Loài ngoại lai xâm hại
| là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển. |
20/2008/QH12
|
|
| 330 |
Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
| là loài hoang dã, giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử mà số lượng còn ít hoặc bị đe dọa tuyệt chủng. |
20/2008/QH12
|
|
| 331 |
Loại ra khỏi biên chế tài sản của đơn vị vũ trang nhân dân Hết hiệu lực
| Là việc đưa trang bị vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ ra khỏi đơn vị đó để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị |
106/2009/NĐ-CP
|
|
| 332 |
Loại tàu bay Hết hiệu lực
| Là tất cả tàu bay có cùng đặc điểm thiết kế bao gồm cả các cải tiến ngoại trừ những cải tiến dẫn đến thay đổi về điều khiển cơ động tàu bay hoặc đặc tính bay |
01/2011/TT-BGTVT
|
|
| 333 |
Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Hết hiệu lực
| Là loài thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định |
32/2006/NĐ-CP
|
|
| 333 |
Loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Hết hiệu lực
| là loài thực vật, động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng thuộc Danh mục các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định chế độ quản lý, bảo vệ |
29/2004/QH11
|
|
| 334 |
Loại trạm Hết hiệu lực
| là khái niệm để phân loại các trạm khí tượng thuỷ văn theo bộ môn mà trạm thực hiện quan trắc. |
03/2006/QĐ-BTNMT
|
|
| 336 |
Lốc Hết hiệu lực
| là luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và tan trong thời gian ngắn với phạm vi hoạt động trong không gian hẹp từ vài km2 đến vài chục km2. |
08/2006/NĐ-CP
|
|
| 336 |
Lốc Hết hiệu lực
| Là luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và tan trong thời gian ngắn với phạm vi hoạt động trong không gian hẹp từ vài km2 đến vài chục km2 |
37/2010/TT-BGTVT
|
|
| 337 |
Logo link Hết hiệu lực
| Là 1 biểu tượng (hoặc hình ảnh) được gắn trên Cổng thông tin điện tử mà khi người dùng sử dụng kích chuột vào biểu tượng này sẽ tự động dẫn đến một trang thông tin hoặc ứng dụng liên kết. Các trang thông tin và ứng dụng liên kết này không sử dụng phần mềm biên tập (CMS) của Cổng thông tin điện tử |
993/QĐ-BTC
|
|
| 339 |
Lối cho người đi bộ Hết hiệu lực
| Là phần vỉa hè dành riêng cho người đi bộ |
13/2011/QĐ-UBND
|
|
| 340 |
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi Hết hiệu lực
| Là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào |
909/QĐ-TCT
|
|
| 341 |
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi Hết hiệu lực
| Là hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của xã hội, quyền lợi ích hợp pháp của công dân |
909/QĐ-TCT
|
|
| 342 |
Lời giải trị nguyên đa trị (Ambiguity Resolution)
| Trong trị đo pha, số lượng chu kỳ của sóng mang giữa máy thu và vệ tinh thông thường trong lần thu tín hiệu đầu tiên là không biết được và được gọi là trị nguyên đa trị và đó là một số nguyên. Sai phân đơn (Single differences) và sai phân kép (Double differences) cũng bị ảnh hưởng bởi trị nguyên đa trị, được tạo bởi tổ hợp tuyến tính của những trị đo pha (ví dụ một trị nguyên đa trị đơn hoặc kép khác biệt). Khi số của những trị nguyên đa trị không xác định chính xác được, phần mềm xử lý có thể tự ước lượng chúng. Trong vài trường hợp, những ước lượng giá trị thực (real-valued) này có thể được sử dụng để hiệu chỉnh các giá trị nguyên chính xác mà những giá trị này sau đó được giữ cố định. Những điều đó lần lượt được gọi là “lời giải nguyên đa trị” (Ambiguity Resolution) và “cố định trị nguyên đa trị” (Ambiguity fixing). |
06/2009/TT-BTNMT
|
|
| 343 |
Lợi ích vật chất Hết hiệu lực
| Là các lợi ích mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng ngoài nhuận bút bao gồm: Nhận sách, báo biếu, vé mời xem công bố tác phẩm, giải thưởng trong nước và quốc tế... |
18/2014/NĐ-CP
|
|
| 344 |
Lối mở nằm trong các khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực
| Là lối mở được mở theo Quyết định của Ủy ban dân nhân tỉnh và được sự đồng ý của các Bộ, Ngành liên quan triển khai lực lượng giám sát phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng hóa xuất nhập khẩu qua các lối mở này |
2145/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 345 |
Lỗi nặng Hết hiệu lực
| Là sai lệch so với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật, nếu kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm nhưng chưa tới mức nghiêm trọng |
14/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 346 |
Lỗi nghiêm trọng Hết hiệu lực
| Là sai lệch so với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật, gây ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm |
14/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 347 |
Lỗi nhẹ Hết hiệu lực
| Là sai lệch so với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật, có thể ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn thực phẩm hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm |
14/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 348 |
Lợi nhuận
| Là số tiền lãi trước thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm từ hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ IPC |
5020/QĐ-UB
|
|
| 349 |
Lợi nhuận của Quỹ tín dụng nhân dân Hết hiệu lực
| Là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí |
14/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 350 |
Lợi nhuận đầu tư
| Là lợi nhuận mà HANDICO nhận được từ các hoạt động đầu tư ra ngoài HANDICO |
38/2007/QĐ-UBND
|
|
| 350 |
Lợi nhuận đầu tư
| Là lợi nhuận mà công ty mẹ nhận được từ các hoạt động đầu tư của công ty mẹ |
42/2006/QĐ-BCN
|
|
| 350 |
Lợi nhuận đầu tư Hết hiệu lực
| là thu nhập mà Hanosimex nhận được từ các khoản đầu tư của Hanosimex |
04/2005/QĐ-BCN
|
|
| 350 |
Lợi nhuận đầu tư
| là thu nhập mà Việt Tiến nhận được từ các khoản đầu tư ra ngoài của Việt Tiến |
112/2004/QĐ-BCN
|
|
| 350 |
Lợi nhuận đầu tư
| Là lợi nhuận mà Công ty mẹ thu được từ các hoạt động đầu tư vốn của Công ty mẹ |
91/2007/QĐ-TTg
|
|