| 251 |
Quy định về hộ bị giải tỏa trắng Hết hiệu lực
| Là hộ giải tỏa hết nhà, hết thửa đất nằm trong phạm vi dự án phải di chuyển chỗ ở |
08/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 252 |
Quy định về thủ tục hành chính Hết hiệu lực
| Là những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh và dịch vụ của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật |
103/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 253 |
Quy định về thực phẩm Hết hiệu lực
| Là quy định áp dụng bắt buộc về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền ban hành |
4196/1999/QĐ-BYT
|
|
| 254 |
Quy đổi Hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường trở ra mỗi bên Hết hiệu lực
| Để thuận tiện cho việc quản lý HLBVĐB, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất quy đổi việc xác định hành lang bảo vệ đường bộ, thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên, được quy đổi, tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoảng cách bằng một phần hai bề rộng nền đường + bề rộng mương dọc + bề rộng hành lang bảo vệ đường bộ theo nghị định số 172/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ đối với tuyến đường đó |
183/2003/QĐ-UB
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 255 |
Quỹ đóng Hết hiệu lực
| là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. |
70/2006/QH11
|
|
| 256 |
Quỹ dự phòng nghiệp vụ Hết hiệu lực
| Quỹ được trích lập từ chi phí hoạt động của Quỹ và bằng 50% số phí bảo lãnh tín dụng thu được từ khách hàng, sau khi đã trừ phần trả chi phí dịch vụ ủy thác. Quỹ dự phòng nghiệp vụ dùng để cho vay bắt buộc đối với khách hàng theo phần trách nhiệm cam kết bảo lãnh của Quỹ trong trường hợp khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho tổ chức tín dụng; được dùng để bù đắp những khoản nợ đã cho khách hàng vay bắt buộc nhưng không thu hồi được nợ. |
53/2007/QĐ-UBND
|
|
| 257 |
Quỹ dự trữ quốc gia
| là khoản tích lũy từ ngân sách nhà nước, do Nhà nước thống nhất quản lý và sử dụng theo quy định của Pháp lệnh này và các văn bản pháp luật có liên quan. |
17/2004/PL-UBTVQH11
|
|
| 258 |
Quỹ ETF Hết hiệu lực
| Là một loại hình quỹ mở, hình thành từ việc tiếp nhận, hoán đổi danh mục chứng khoán cơ cấu lấy chứng chỉ quỹ. Chứng chỉ quỹ ETF được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán |
229/2012/TT-BTC
|
|
| 259 |
Quỹ gen Hết hiệu lực
| là tập hợp các nguồn gen từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm nguồn gen cây trồng, nguồn gen vật nuôi, nguồn gen người, nguồn gen vi sinh vật và các nguồn gen quý, hiếm, đặc hữu có giá trị sử dụng trong các lĩnh vực kinh tế, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường. |
18/2010/TT-BKHCN
|
|
| 260 |
Quy hoạch bậc thang thủy điện Hết hiệu lực
| Là quy hoạch xác định các dự án thủy điện có thể đầu tư xây dựng với công suất lắp máy lớn hơn 30 MW trên một dòng sông hoặc hệ thống các dòng sông của một lưu vực sông. |
43/2012/TT-BCT
|
|
| 261 |
Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Hết hiệu lực
| Là việc xác định phạm vi và biện pháp bảo quản, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc của di tích trong một khu vực xác định, định hướng tổ chức không gian các hạng mục công trình xây dựng mới, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và tạo lập môi trường cảnh quan thích hợp trong khu vực di tích |
70/2012/NĐ-CP
|
|
| 262 |
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh
| Là luận chứng, lựa chọn phương án bảo tồn đa dạng sinh học bền vững trong thời kỳ dài hạn trên phạm vi lãnh thổ của địa phương. |
655/TCMT-BTĐDSH
|
|
| 263 |
Quy hoạch bố trí sử dụng đất nông nghiệp
| bao gồm việc bố trí quỹ đất cho các loại hình phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường của địa phương. |
07/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 264 |
Quy hoạch chi tiết Hết hiệu lực
| Là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung. |
30/2009/QH12
|
|
| 264 |
Quy hoạch chi tiết Hết hiệu lực
| Là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 265 |
Quy hoạch chi tiết xây dựng
| Là việc cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung xây dựng. Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho: các khu chức năng của đô thị loại 5 trở lên và các khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định của Chính phủ; khu vực có dự án khu đô thị mới và các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng khác ngoài đô thị đã được xác định (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp địa phương, ...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị; các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan tới địa giới hành chính hai huyện trở lên. Là cơ sở để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình |
14/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 266 |
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Hết hiệu lực
| Là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình |
18/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 266 |
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
| là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch xây dựng chung đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình. |
22/2007/QĐ-BXD
|
|
| 267 |
Quy hoạch chung Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững. |
30/2009/QH12
|
|
| 267 |
Quy hoạch chung Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 268 |
Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ |
18/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 268 |
Quy hoạch chung xây dựng đô thị
| là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ. |
22/2007/QĐ-BXD
|
|
| 269 |
quy hoạch chuyên môn Hết hiệu lực
| Là quy hoạch đối với từng lĩnh vực chuyên môn khác nhau: như quy hoạch thuỷ nông, quy hoạch cấp thoát nước cho dân sinh và công nghiệp, quy hoạch thuỷ điện, quy hoạch phòng tránh lũ, lụt v.v... |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 270 |
Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
| bao gồm việc xác định hướng, tuyến, vị trí và quy hoạch phát triển các công trình giao thông, thủy lợi, điện phục vụ quy hoạch sản xuất nông nghiệp. |
07/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 271 |
Quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị. |
30/2009/QH12
|
|
| 271 |
Quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Bao gồm Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000), quy hoạch chi tiết đô thị được lập, phê duyệt theo Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch Đô thị |
12/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 271 |
Quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 271 |
Quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị |
22/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 271 |
Quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Bao gồm các loại: Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (hoặc Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000), quy hoạch chi tiết đô thị được lập theo Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch Đô thị |
15/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 272 |
Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị
| là việc tổ chức không gian xây dựng dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm. |
39/2010/NĐ-CP
|
|
| 273 |
Quy hoạch là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã Hết hiệu lực
| Là khu phát triển dân cư (bao gồm cả chỉnh trang các khu dân cư hiện có và bố trí khu mới); hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ... theo chuẩn nông thôn mới |
2035/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 274 |
Quy hoạch lãnh thổ Hết hiệu lực
| Như thuật ngữ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, liên tỉnh, nhưng phạm vi là tỉnh, thành phố hoặc các vùng lãnh thổ trong từng tỉnh, thành phố. |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 275 |
Quy hoạch lĩnh vực Hết hiệu lực
| Là quy hoạch đối với từng lĩnh vực chuyên môn khác nhau: như quy hoạch thuỷ nông, quy hoạch cấp thoát nước cho dân sinh và công nghiệp, quy hoạch thuỷ điện, quy hoạch phòng tránh lũ, lụt v.v... |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 276 |
Quy hoạch lưu vực sông Hết hiệu lực
| là quy hoạch về bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước, phát triển tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong lưu vực sông |
08/1998/QH10
|
|
| 277 |
Quy hoạch phân khu Hết hiệu lực
| Là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung. |
30/2009/QH12
|
|
| 277 |
Quy hoạch phân khu Hết hiệu lực
| Là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 278 |
Quy hoạch phát triển công nghiệp Hết hiệu lực
| là việc luận chứng, lựa chọn phương án phát triển và phân bố ngành công nghiệp hợp lý cho một thời kỳ nhất định. |
40/2005/QĐ-BCN
|
|
| 279 |
Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| là quy hoạch được lập, phê duyệt và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. |
44/2010/QĐ-UBND
|
|
| 280 |
Quy hoạch phát triển điện lực Hết hiệu lực
| Là mục tiêu, định hướng, giải pháp và cơ chế chính sách về phát triển ngành điện, phát triển và cải tạo nguồn, lưới điện nhằm đảm bảo cung cấp điện một cách an toàn, liên tục cho các ngành kinh tế, công ích, đời sống của nhân dân và an ninh quốc phòng, trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên năng lượng của đất nước. Quy hoạch phát triển điện lực bao gồm Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia, Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội và Quy hoạch phát triển điện lực các quận, huyện, thị xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
38/2011/QĐ-UBND
|
|
| 280 |
Quy hoạch phát triển điện lực Hết hiệu lực
| bao gồm Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia, Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Hà Nội được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
03/2014/QĐ-UBND
|
|
| 280 |
Quy hoạch phát triển điện lực Hết hiệu lực
| là quy hoạch chuyên ngành điện, bao gồm hai cấp sau:
a) Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia;
b) Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh) gồm hai (02) hợp phần: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110kV và Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV. |
43/2013/TT-BCT
|
|
| 280 |
Quy hoạch phát triển điện lực Hết hiệu lực
| là mục tiêu, định hướng, giải pháp và cơ chế, chính sách về đầu tư xây dựng các công trình điện gồm nguồn điện, lưới điện để đáp ứng yêu cầu cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và đời sống nhân dân. Quy hoạch phát triển điện lực bao gồm Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia, Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Đà Nẵng được phê duyệt. |
32/2013/QĐ-UBND
|
|
| 281 |
Quy hoạch phát triển ngành thương mại Hết hiệu lực
| là hệ thống các quan điểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp, cơ chế chính sách nhằm phát triển thương mại và phân bố ngành thương mại hợp lý trong thời kỳ nhất định trên phạm vi cả nước, các vùng lãnh thổ và các địa phương. |
17/2010/TT-BCT
|
|
| 282 |
Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Hết hiệu lực
| là luận chứng lựa chọn phương án phát triển và phân bố ngành, lĩnh vực hợp lý trong thời kỳ dài hạn trên phạm vi cả nước và trên các vùng, lãnh thổ. |
140/2006/NĐ-CP
|
|
| 282 |
Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực Hết hiệu lực
| Là luận chứng, lựa chọn phương án phát triển và phân bố ngành, lĩnh vực hợp lý trong thời kỳ dài hạn trên phạm vi toàn tỉnh |
16/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 283 |
Quy hoạch phát triển trạm BTS Hết hiệu lực
| Là mục tiêu, định hướng, giải pháp và cơ chế chính sách về phát triển trạm BTS; phát triển và cải tạo trạm BTS nhằm đảm bảo đảm bảo mỹ quan đô thị, đảm bảo cảnh quan kiến trúc, theo hướng dùng chung giữa các doanh nghiệp, sử dụng chung hạ tầng giữa các công nghệ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Quy hoạch phát triển trạm BTS bao gồm Quy hoạch phát triển phát triển trạm BTS đến năm 2020 và cải tạo hạ tầng trạm BTS hiện tại |
12/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 284 |
Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
| bao gồm: việc xác định phương án sản xuất nông nghiệp theo từng giai đoạn trong tương lai, bố trí không gian và hạ tầng kỹ thuật phù hợp |
07/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 285 |
Quy hoạch sử dụng đất Hết hiệu lực
| là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định |
45/2013/QH13
|
|
| 286 |
Quy hoạch thủy điện nhỏ Hết hiệu lực
| Là quy hoạch xác định các dự án thủy điện có thể đầu tư xây dựng với công suất lắp máy đến 30 MW trên các sông, suối của lưu vực sông. |
43/2012/TT-BCT
|
|
| 287 |
Quy hoạch thủy điện tích năng Hết hiệu lực
| Là quy hoạch xác định các vị trí có thể xây dựng được nhà máy thủy điện tích năng nhằm cung cấp công suất phủ đỉnh biểu đồ phụ tải của hệ thống điện quốc gia. |
43/2012/TT-BCT
|
|
| 288 |
Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trên phạm vi cả nước Hết hiệu lực
| là quy hoạch được lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế |
29/2008/NĐ-CP
|
|
| 289 |
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Hết hiệu lực
| Gồm: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (gọi tắt là quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội ngành, lãnh thổ) |
16/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 290 |
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ Hết hiệu lực
| Là luận chứng phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội hợp lý trên lãnh thổ nhất định (tỉnh, vùng liên huyện, vùng liên xã, huyện và thành phố) trong một thời gian xác định |
16/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 291 |
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, liên tỉnh Hết hiệu lực
| Là quy hoạch tổng hợp bao trùm tất các các ngành kinh tế - xã hội trong phạm vi nhiều tỉnh, mang tính chỉ đạo trong đó có xem xét đầy đủ các yếu tố
a) Khai thác tổng hợp và hợp lý, bảo vệ bền vững tài nguyên thiên nhiên: Đất, nước, rừng, khí hậu v.v... và phòng tránh lũ lụt và tác hại do nước gây ra
b) Phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên con người: Trí tuệ và lao động
c) Phát triển thống nhất, đồng bộ, hợp lý và toàn diện các ngành kinh tế xã hội: Nông nghiệp và nông thôn; Phát triển và xây dựng đô thị; Công nghiệp; Năng lượng; Giáo dục; Y tế; Vệ sinh và sức khoẻ cộng đồng; Văn hoá, và các mặt khác
d) Xây dựng hạ tầng cơ sở đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
e) Bảo vệ môi trường sinh thái |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 292 |
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội lãnh thổ Hết hiệu lực
| Như thuật ngữ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, liên tỉnh, nhưng phạm vi là tỉnh, thành phố hoặc các vùng lãnh thổ trong từng tỉnh, thành phố |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 293 |
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Hết hiệu lực
| Là quy hoạch phát triển toàn diện của từng ngành kinh tế xã hội, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, liên tỉnh và lãnh thổ |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 294 |
Quy hoạch xây dựng
| là việc tổ chức không gian đô thị và các điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình, thuyết minh. |
22/2007/QĐ-BXD
|
|
| 295 |
Quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
| Là việc tổ chức không gian xây dựng dưới mặt đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm |
07/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 296 |
Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
| Là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn |
14/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 297 |
Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn Hết hiệu lực
| là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn |
16/2003/QH11
|
|
| 298 |
Quy hoạch xây dựng điểm dân cư¬ nông thôn
| Là việc tổ chức không gian các khu chức năng, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và điểm dân cư¬ nông thôn theo mô hình nông thôn mới |
31/2009/TT-BXD
|
|
| 299 |
Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức không gian xây dựng dưới mặt đất nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả không gian ngầm đáp ứng các nhu cầu phát triển đô thị |
41/2007/NĐ-CP
|
|
| 300 |
Quy hoạch xây dựng nghĩa trang Hết hiệu lực
| là thực hiện việc chỉnh trang, nâng cấp các công trình trong nghĩa trang hiện đang sử dụng và xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với diện tích mở rộng nhằm bảo đảm về cảnh quan, môi trường. |
35/2008/NĐ-CP
|
|
| 300 |
Quy hoạch xây dựng nghĩa trang Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức không gian kiến trúc, phân khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả về đất đai và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan, bảo vệ môi trường, làm cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, cải tạo, sử dụng và quản lý nghĩa trang |
46/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|