| 51 |
Mái taluy Hết hiệu lực
| Là độ nghiêng (dốc) quy định cho mái đường đào (nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường) và mái đường đắp (nếu cao độ mặt đường cao hơn cao độ thiên nhiên bên ngoài đường) gọi chung là mái taluy nền đường, tức là phần mái dốc sát cạnh lề đường. Mái taluy có tác dụng giữ cho vai đường không bị trượt, sạt lở. Có hai loại : mái taluy dương là mái dốc lên ứng với nền đường đào, mái taluy âm là mái dốc xuống ứng nền đường đắp |
272/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 51 |
Mái taluy Hết hiệu lực
| Là độ nghiêng (dốc) quy định cho mái đường đào (nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường) và mái taluy đắp (nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường) gọi chung là mái taluy đường đắp (phần kế bên nền đường) hoặc mái taluy đường đào (phần ngoài của mương dọc) tưởng tượng mái taluy như mái nhà |
34/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 52 |
Mai táng Hết hiệu lực
| Là thực hiện việc lưu giữ thi hài hoặc hài cốt của một người sau khi chết ở một địa điểm dưới mặt đất |
33/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
| 52 |
Mai táng Hết hiệu lực
| Là thực hiện việc lưu giữ hài cốt hoặc thi hài của người chết ở một địa điểm dưới mặt đất. |
35/2008/NĐ-CP
|
|
| 52 |
Mai táng Hết hiệu lực
| Là thực hiện việc lưu giữ thi hài hoặc hài cốt dưới mặt đất |
02/2009/TT-BYT
|
|
| 53 |
Mai táng một lần Hết hiệu lực
| Là hình thức lưu giữ thi hài vĩnh viễn trong đất |
02/2009/TT-BYT
|
|
| 54 |
Maket biến đổi
| Là bản ghi nhận những thay đổi của các yếu tố nội dung bản đồ không còn tồn tại hoặc có thay đổi về hình dáng (phần mất đi). Maket biến đổi được thành lập trên bản đồ giấy in từ bản đồ gốc cần hiện chỉnh |
05/2012/TT-BTNMT
|
|
| 55 |
Mạn được gió của thuyền
| là mạn có hướng gió thổi vào cánh buồm chính |
23/2004/QH11
|
|
| 56 |
Màn hình chuyên quảng cáo
| là phương tiện quảng cáo sử dụng công nghệ điện tử để truyền tải các sản phẩm quảng cáo, bao gồm màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự. |
16/2012/QH13
|
|
| 57 |
Mạn khô
| là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong. |
19/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 57 |
Mạn khô Hết hiệu lực
| là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép mạn ở giữa chiều dài lớn nhất |
68/2013/QĐ-UBND
|
|
| 57 |
Mạn khô
| Là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong |
26/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 58 |
Mạn khô của phương tiện khi chở hàng, chở khách Hết hiệu lực
| Là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép nước đến mép boong (be) trên |
02/2013/QĐ-UBND
|
|
| 59 |
Mạng Hết hiệu lực
| Là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). |
72/2013/NĐ-CP
|
|
| 60 |
Măng - sét
| Là phần trên bìa 1 (trang 1) ghi tên tổ chức, pháp nhân xuất bản bản tin, tên của bản tin, logo của tổ chức, pháp nhân (nếu có). |
14/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hòa Bình
|
| 61 |
Mạng Bộ Nội vụ
| Là hệ thống mạng thông tin của Bộ Nội vụ, có mở rộng tới các cơ quan, đơn vị trong ngành Nội vụ |
1359/QĐ-BNV
|
|
| 62 |
Mạng bưu chính
| là hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi, điểm phục vụ bưu chính được kết nối bằng các tuyến vận chuyển và tuyến phát để cung ứng dịch vụ bưu chính. |
49/2010/QH12
|
|
| 63 |
Mạng bưu chính công cộng
| là mạng bưu chính do Nhà nước đầu tư và giao cho doanh nghiệp được chỉ định quản lý, khai thác. |
49/2010/QH12
|
|
| 63 |
Mạng bưu chính công cộng Hết hiệu lực
| Là mạng bưu chính do Nhà nước đầu tư và giao cho Bưu điện Việt Nam quản lý, khai thác |
249/QĐ-BTTTT
|
|
| 64 |
Mạng cấp I
| Là hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước tới các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn |
117/2007/NĐ-CP
|
|
| 65 |
Mạng cấp II
| Là hệ thống đường ống nối có chức năng điều hoà lưu lượng cho các tuyến ống chính và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước |
117/2007/NĐ-CP
|
|
| 66 |
Mạng cấp III
| Là hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các đường ống chính và ống nối dẫn nước tới các khách hàng sử dụng nước |
117/2007/NĐ-CP
|
|
| 67 |
Mạng chuyên dùng trong cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực
| là nhánh mạng kết nối hệ thống mạng nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh với Mạng chuyên dùng của quốc gia |
20/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Nông
|
| 68 |
Mạng cục bộ
| Là một hệ thống mạng bao gồm các máy tính và các thiết bị ngoại vi được liên kết với nhau. Người sử dụng mạng cục bộ có thể chia sẻ tài nguyên như thông tin, dữ liệu, các phần mềm dùng chung, các công cụ tiện ích và các thiết bị ngoại vi |
1328/QĐ-BTP
|
|
| 69 |
Mạng cục bộ (LAN - Local Area Network) Hết hiệu lực
| là một hệ thống mạng bao gồm các máy tính và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thiết bị mạng để chia sẻ tài nguyên như thông tin, dữ liệu, phần mềm và các thiết bị ngoại vi. |
33/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 70 |
Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network) Hết hiệu lực
| Là một hệ thống mạng bao gồm các máy tính và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thiết bị mạng để chia sẻ tài nguyên như thông tin, dữ liệu, phần mềm và các thiết bị ngoại vi. |
1331/QĐ-BKHCN
|
|
| 71 |
Mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước Hết hiệu lực
| Là hệ thống mạng kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi một khu vực địa lý thuộc Ngân hàng Nhà nước |
11/2012/TT-NHNN
|
|
| 72 |
Mạng diện rộng (WAN - Wide Area Network) Hết hiệu lực
| Là một hệ thống mạng được thiết lập để kết nối hai hay nhiều mạng máy tính có khoảng cách xa về mặt địa lý thông qua mạng riêng của các tổ chức hoặc hạ tầng mạng của các nhà cung cấp dịch vụ. |
1331/QĐ-BKHCN
|
|
| 73 |
Mạng diện rộng (WAN) của tỉnh Hết hiệu lực
| là mạng máy tính được thiết lập bằng cách kết nối giữa Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh An Giang (Trung tâm Tin học - Sở Thông tin và Truyền thông) với các mạng LAN của các cơ quan, đơn vị thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước |
49/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 74 |
Mạng diện rộng Ngân hàng Nhà nước Hết hiệu lực
| Là hệ thống mạng kết nối giữa Trung tâm dữ liệu, Trung tâm kết nối khu vực và các mạng cục bộ Ngân hàng Nhà nước |
11/2012/TT-NHNN
|
|
| 75 |
Mạng điện thoại công cộng Hết hiệu lực
| là mạng điện thoại chuyển mạch công cộng cố định (PSTN) do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông cố định trên cơ sở giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và cung cấp dịch vụ viễn thông do Tổng cục Bưu điện cấp. |
953/2000/QĐ-TCBĐ
|
|
| 76 |
Mạng đô thị thành phố Đà Nẵng
| là hệ thống mạng băng rộng, tốc độ cao phục vụ kết nối mạng máy tính nội bộ các cơ quan hành chính nhà nước với nhau, kết nối với Trung tâm dữ liệu thành phố và kết nối tập trung với mạng viễn thông, Internet công cộng |
9911/QĐ-UBND
|
|
| 77 |
Mạng eMOT Hết hiệu lực
| Là mạng nội bộ ngành thương mại, có địa chỉ nội bộ là http://emot |
983/2006/QĐ-BTM
|
|
| 78 |
Mạng GEPIR Hết hiệu lực
| Global Electronic Party Information Registry: là mạng toàn cầu đăng ký điện tử các thông tin về thành viên sử dụng hệ thống MSMV do GS1 thiết lập và quản lý. |
15/2006/QĐ-BKHCN
|
|
| 79 |
Mạng HanamNet Hết hiệu lực
| Là hệ thống mạng tin học dùng riêng, liên kết cơ sở hạ tầng thông tin tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là các cơ quan) thành môi trường mạng |
10/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 80 |
Mạng Internet
| Là mạng máy tính toàn cầu cung cấp các tài nguyên mạng dưới dạng các trang web. |
1207/QĐ-KL-THTK
|
|
| 81 |
Mạng Internet dùng riêng Hết hiệu lực
| là mạng lưới thiết bị Internet do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập, kết nối với Internet để cung cấp các dịch vụ Internet cho các thành viên của cơ quan, tổ chức đó trên cơ sở không kinh doanh và hoạt động phi lợi nhuận. |
97/2008/NĐ-CP
|
|
| 81 |
Mạng Internet dùng riêng Hết hiệu lực
| Là mạng lưới thiết bị internet do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập, kết nối với internet để cung cấp các dịch vụ internet cho các thành viên của cơ quan, tổ chức đó trên cơ sở không kinh doanh và hoạt động phi lợi nhuận |
14/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 81 |
Mạng Internet dùng riêng Hết hiệu lực
| Là mạng lưới thiết bị Internet do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập, kết nối với Internet để cung cấp các dịch vụ Internet cho các thành viên của cơ quan, tổ chức đó trên cơ sở không kinh doanh và hoạt động phi lợi nhuận về lĩnh vực Internet |
51/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 82 |
Mạng không dây Hết hiệu lực
| Là hệ thống mạng kết nối các thiết bị đầu cuối thông qua sóng radio hoặc sóng cực ngắn |
11/2012/TT-NHNN
|
|
| 83 |
Mạng LAN (Local Area Network)
| Còn được gọi là mạng cục bộ, là mạng máy tính trong một cơ quan (như Cục Kiểm lâm). |
1207/QĐ-KL-THTK
|
|
| 84 |
Mạng liên lạc cơ yếu
| Là mạng liên lạc có sử dụng sản phẩm mật mã do tổ chức cơ yếu cung cấp và trực tiếp quản lý để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước |
05/2011/QH13
|
|
| 85 |
Mạng lưới cấp nước
| Là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan |
117/2007/NĐ-CP
|
|
| 85 |
Mạng lưới cấp nước Hết hiệu lực
| Là mạng lưới đường ống dẫn nước và các công trình trên đường ống để đưa nước tới nơi tiêu dùng |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 85 |
Mạng lưới cấp nước
| Là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ |
98/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 86 |
Mạng lưới cấp nước cụt Hết hiệu lực
| Là mạng lưới cấp nước đến nơi sử dụng từ 1 hướng |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 87 |
Mạng lưới cấp nước vòng Hết hiệu lực
| Là mạng lưới cấp nước đến nơi sử dụng theo một vòng kín |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 88 |
Mạng lưới điểm tựa trọng lực
| Là hệ thống gồm nhiều điểm trọng lực dùng để liên kết và quy số liệu đo trọng lực về cùng một mức |
05/2011/TT-BTNMT
|
|
| 89 |
Mạng lưới điện chiếu sáng công cộng Hết hiệu lực
| Được tính từ điểm nối nguồn điện (thuộc lưới điện lực quản lý) đến đèn chiếu sáng công cộng, gồm: Trạm biến áp, tủ điều khiển (mạch điều khiển và mạch động lực), dây dẫn điện, trụ lắp đèn, bộ đèn và các vật tư liên quan nhằm phục vụ chiếu sáng công trình giao thông đường bộ (trừ đường chuyên dùng), kiệt, hẻm, quảng trường, công viên, vườn hoa và các công trình công cộng khác |
16/2012/QĐ-UBND
|
|
| 90 |
Mạng lưới điện chiếu sáng trang trí công cộng Hết hiệu lực
| Được tính từ điểm nối nguồn điện (thuộc lưới điện lực quản lý hoặc lưới điện chiếu sáng công cộng) đến đèn chiếu sáng trang trí công cộng, gồm: dây dẫn điện, tủ điều khiển, trụ lắp đèn, bộ đèn và các thiết bị liên quan nhằm phục vụ chiếu sáng trang trí tại các điểm nhấn của công trình giao thông đường bộ (trừ đường chuyên dùng), cây xanh, thảm cỏ, quảng trường, công viên và các điểm nhấn khác trên địa bàn thành phố hoặc chiếu sáng trang trí phục vụ các sự kiện, các ngày Lễ, Tết |
16/2012/QĐ-UBND
|
|
| 91 |
Mạng lưới đường bộ Hết hiệu lực
| Được định nghĩa như sau:
c) Hệ thống đường tỉnh: là các đường trục trong địa bàn 1 tỉnh hoặc 2 tỉnh, gồm đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc với trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường nối quốc lộ với trung tâm hành chính của huyện;
d) Hệ thống đường huyện: là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã;
đ) Hệ thống đường xã: là các đường nối trung tâm hành chính của xã với các ấp, xóm hoặc đường nối giữa các xã. |
44/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 92 |
Mạng lưới đường giao thông nông thôn Hết hiệu lực
| Là bộ phận giao thông địa phương nối tiếp với hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện nhằm đảm bảo các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và thô sơ qua lại, phục vụ sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hóa – xã hội của các xã (thôn, bon...) |
19/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Nông
|
| 93 |
Mạng lưới đường ống cấp nước
| Là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan |
20/2007/QĐ-UBND
|
|
| 94 |
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại Hết hiệu lực
| Bao gồm: sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, máy giao dịch tự động và điểm giao dịch |
13/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 94 |
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại Hết hiệu lực
| Bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. |
21/2013/TT-NHNN
|
|
| 95 |
Mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ Hết hiệu lực
| Bao gồm: Chi nhánh, phòng giao dịch và điểm giao dịch đặt trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. |
08/2009/TT-NHNN
|
|
| 96 |
Mạng lưới phân phối hàng hoá Hết hiệu lực
| là mạng lưới liên kết các cơ sở bán hàng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà phân phối hoặc các đại lý bán hàng để cung ứng hàng hoá đến người tiêu dùng. |
17/2010/TT-BCT
|
|
| 97 |
Mạng lưới thiết bị Internet Hết hiệu lực
| là tập hợp các hệ thống thiết bị Internet của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối với nhau thông qua mạng viễn thông công cộng hoặc bằng các đường truyền dẫn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuê hoặc tự xây dựng. |
97/2008/NĐ-CP
|
|
| 97 |
Mạng lưới thiết bị Internet Hết hiệu lực
| Là tập hợp các hệ thống thiết bị internet của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet được kết nối với nhau thông qua mạng viễn thông công cộng hoặc bằng các đường truyền dẫn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuê hoặc tự xây dựng |
14/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 98 |
Mạng lưới thoát nước Hết hiệu lực
| Là hệ thống đường ống, cống rãnh hoặc kênh mương thoát nước và các công trình trên đó để thu và thoát nước thải cho một khu vực nhất định |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 99 |
Mạng máy tính
| Là tập hợp nhiều máy tính kết nối với nhau, có thể chia sẻ dữ liệu cho nhau |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 99 |
Mạng máy tính
| Là mạng trong đó các máy tính được kết nối vật lý với nhau. |
1207/QĐ-KL-THTK
|
|
| 100 |
Mạng máy tính của Bộ Nội vụ
| Là hệ thống mạng thông tin của Bộ Nội vụ có mở rộng tới các cơ quan, đơn vị trong ngành Nội vụ |
113/QĐ-BNV
|
|