Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
601 Giống lạc mới Là giống mới nhập nội, giống tác giả. Không phải giống tự nhân, lưu chuyển trong nội bộ địa phương. Chủng loại giống mới do Sở Nông nghiệp quy định hàng năm 518/HD.LS-TC-NN&PTNT Tỉnh Nghệ An
602 Giống lúa xác nhận 1 (XN1)
Hết hiệu lực
Là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống lúa xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo QCVN 01-54 : 2011/TTBNNPTNT 79/2011/TT-BNNPTNT
603 Giống lúa xác nhận 2 (XN2)
Hết hiệu lực
Là hạt giống lúa được nhân ra từ hạt giống xác nhận 1 theo quy trình sản xuất hạt giống lúa xác nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo QCVN 01-54 : 2011/TTBNNPTNT 79/2011/TT-BNNPTNT
604 Giống mây Áp dụng cho giống mây tắt, mây ruột gà, mây vườn có trong danh mục giống của Bộ NN & PTNT 518/HD.LS-TC-NN&PTNT Tỉnh Nghệ An
605 Giống mới Là giống đã thực hiện khảo nghiệm đúng quy định được Bộ Nông nghiệp & PTNT cho phép đưa vào sản xuất đại trà 518/HD.LS-TC-NN&PTNT Tỉnh Nghệ An
605 Giống mới
Hết hiệu lực
Là giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản được cơ quan có thẩm quyền công nhận giống lần đầu du nhập vào địa bàn Hà Tĩnh 24/2011/QĐ-UBND Tỉnh Hà Tĩnh
605 Giống mới
Hết hiệu lực
Là giống thủy sản được cơ quan có thẩm quyền công nhận giống lần đầu di nhập vào địa bàn huyện đối với các huyện vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An 54/2012/QĐ-UBND Tỉnh Long An
606 Giống mới nhập nội Là giống ở Nghệ An, Việt Nam chưa có và khi được Bộ Nông nghiệp & PTNT cho phép nhập để khảo nghiệm, sản xuất thử 518/HD.LS-TC-NN&PTNT Tỉnh Nghệ An
607 Giống ngao
Hết hiệu lực
Là con giống được phân ra theo kích cỡ, từng giai đoạn ương khác nhau 11/2012/QĐ-UBND Tỉnh Thái Bình
608 Giống nuôi trồng thuỷ sản
Hết hiệu lực
Đề cập đến trong quy định này bao gồm: a) Giống đã được thuần hoá. b) Giống mới di nhập vào. c) Giống sản xuất nhân tạo từ các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản. d) Giống khai thác trong tự nhiên đ­ưa vào nuôi trồng. 11/2008/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
609 Giống Salmonella là vi sinh vật thuộc họ vi khuẩn đường ruột enterobacteriaceae có hơn 2400 kiểu huyết thanh. Salmonella là trực trùng Gram âm, kích thước khoảng 0,6 - 2,0 mm, hiếu khí, có thể di động, không tạo bào tử, sinh hơi lên men dextrosa, sinh khí đihyđrosunfua 03/2004/QĐ-BTS
610 Giống sản xuất thử
Hết hiệu lực
Là giống cây trồng nông nghiệp mới đã qua khảo nghiệm, đáp ứng đủ điều kiện, được Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho sản xuất thử 95/2007/QĐ-BNN
611 Giống thương phẩm
Hết hiệu lực
là đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống bố mẹ hoặc từ đàn nhân giống. 16/2004/PL-UBTVQH11
612 Giống thuỷ sản
Hết hiệu lực
Là nguồn cây con ban đầu (bao gồm cả phôi, ấu trùng đối với động vật bào tử, mô đối với thực vật) phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản thương phẩm hay nghiên cứu khoa học và là nguồn bố mẹ ban đầu để tạo ra cây con mới phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản thương phẩm 872/2006/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
613 Giống thủy sản
Hết hiệu lực
Là các loài động vật, thực vật thuỷ sản kể cả trứng, phôi, tinh trùng và ấu trùng của chúng sử dụng để sản xuất giống, làm con giống cho nuôi thương phẩm, nuôi làm cảnh, nuôi giải trí. 26/2013/TT-BNNPTNT
613 Giống thủy sản
Hết hiệu lực
Là quần thể động, thực vật sống trong môi trường nước thuộc cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền được hình thành, củng cố và phát triển do tác động của con người thông qua chọn lọc, thuần hoá hoặc lai tạo 82/2009/TT-BNNPTNT
614 Giống thuỷ sản biến đổi gen
Hết hiệu lực
Là các giống thuỷ sản có cấu trúc gen được thay đổi do công nghệ chuyển gen 82/2009/TT-BNNPTNT
615 Giống thủy sản bố mẹ
Hết hiệu lực
Là đàn giống thủy sản gốc được dùng để sản xuất ra con giống dùng nuôi thương phẩm 82/2009/TT-BNNPTNT
615 Giống thủy sản bố mẹ
Hết hiệu lực
là giống động vật thủy sản bố mẹ được dùng để sản xuất giống. 26/2010/QĐ-UBND Tỉnh Cà Mau
616 Giống thuỷ sản bố mẹ chủ lực gồm
Hết hiệu lực
Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei/ Penaeus vannamei), tôm sú (Penaeus monodon), cá tra (Pangasius hypophthalmus), cá rô phi (Oreochoromis spp). 26/2013/TT-BNNPTNT
617 Giống thủy sản gốc
Hết hiệu lực
Là giống thuần chủng được chọn lọc và nuôi dưỡng để nhân giống có năng suất, chất lượng ổn định 82/2009/TT-BNNPTNT
618 Giống thuỷ sản mới
Hết hiệu lực
Là giống thuỷ sản lần đầu tiên được nhập vào hoặc lần đầu tiên được tạo ra ở Việt Nam. 26/2013/TT-BNNPTNT
618 Giống thuỷ sản mới
Hết hiệu lực
là giống thuỷ sản lần đầu tiên được nhập vào hoặc lần đầu tiên được tạo ra ở Việt Nam 17/2003/QH11
619 Giống thủy sản mới
Hết hiệu lực
Là giống thủy sản lần đầu tiên được nhập vào hoặc lần đầu tiên được tạo ra ở Việt Nam 64/2013/QĐ-UBND Tỉnh Bình Phước
620 Giống tiến bộ kỹ thuật
Hết hiệu lực
Là giống cây trồng nông nghiệp mới được nhập nội qua lựa chọn, sản xuất thử, đáp ứng tiêu chuẩn, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận chính thức 19/2006/QĐ-BNN
621 Giống tương tự
Hết hiệu lực
Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự với giống khảo nghiệm 24/2012/TT-BNNPTNT
622 Giống vật nuôi
Hết hiệu lực
là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau. Giống vật nuôi bao gồm các giống gia súc, gia cầm, ong, tằm, động vật thuỷ sản và các sản phẩm giống của chúng như tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và vật liệu di truyền giống. 16/2004/PL-UBTVQH11
622 Giống vật nuôi
Hết hiệu lực
Bao gồm trâu, bò, dê, cừu, lợn, gà, vịt, ngan (vịt xiêm) dùng để làm con giống chăn nuôi 22/2009/TT-BNN
623 Giống vật nuôi thuần chủng
Hết hiệu lực
là giống ổn định về di truyền và năng suất; giống nhau về kiểu gen, ngoại hình và khả năng kháng bệnh. 16/2004/PL-UBTVQH11
624 GIS
Hết hiệu lực
là trạm điện kín (cách điện bằng khí SF6 hoặc dầu áp lực). 16/2007/QĐ-BCN
625 Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực
là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội. 54/2005/QH11
627 GLONASS (Global Navigation Satellite System) Là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của cơ quan hàng không vũ trụ Nga. 06/2009/TT-BTNMT
628 GML (Geography Markup Language)
Hết hiệu lực
Là một dạng mã hóa của ngôn ngữ XML để thể hiện nội dung các thông tin địa lý 17/2010/TT-BTNMT
629 GMP từ tiếng Anh “Good Manufacturing Practices”, được dịch là “Thực hành tốt sản xuất”. 24/2006/QĐ-BYT
629 GMP Lượng phụ gia được phép cho vào thực phẩm vừa đủ để đạt được yêu cầu về công nghệ. Do đó, không qui định giới hạn tối đa, lượng phụ gia cho vào thực phẩm càng ít càng tốt 760/2000/QĐ-BTS
630 GMP (Good Manufacturing Practises)
Hết hiệu lực
Là thực hành sản xuất tốt 1421/2010/QĐ-UBND Tỉnh Phú Yên
631 GMP-ASEAN
Hết hiệu lực
là bộ tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc do Hiệp hội các nước Đông Nam Á ban hành năm 1996 áp dụng cho sản xuất dược phẩm. 07/2012/TT-BNNPTNT
632 GMP-WHO
Hết hiệu lực
là bộ tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc do Tổ Chức y tế thế giới ban hành, bao gồm Thực hành tốt sản xuất thuốc (Good Manufacturing Practice - GMP), Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (Good Laboratory Practice- GLP), Thực hành tốt bảo quản thuốc (Good Store Practice - GSP). 07/2012/TT-BNNPTNT
633 GNSS (Global Navigation Satellite System) Là thuật ngữ chỉ hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu. 06/2009/TT-BTNMT
634 Gỗ
Hết hiệu lực
Bao gồm gỗ được phép khai thác để làm nhà mới hoặc thay thế nhà cũ, sửa chữa lớn nhà ở cho mình tại xã nơi có rừng hoặc thu được khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hoặc thu được khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh 80/2003/TTLT-BNN-BTC
634 Gỗ Bao gồm gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp 52/2009/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
635 Gỗ cành, ngọn
Hết hiệu lực
là gỗ cành, đoạn ngọn phía trên mạch cắt dưới cành đạt tiêu chuẩn gỗ tròn. Đơn vị tính là m3 87/2009/TT-BNNPTNT
636 Gỗ ghép (budwood) Là tược (cành) từ vườn nhân giống cao su có mắt ngủ để ghép nhân vô tính 2675/QĐ-UBND Tỉnh Bình Phước
637 Gỗ khô lục, lóc lôi
Hết hiệu lực
Gỗ chết đã bị khô, mục hoặc còn lại phần lõi của cây. 04/2004/QĐ-BNN
638 Gỗ khô lục, lóc lõi
Hết hiệu lực
là gỗ đã bị khô, mục hoặc còn lại phần lõi của gỗ. 40/2005/QĐ-BNN
639 Gỗ khô mục, lóc lõi
Hết hiệu lực
Là cây gỗ bị chết đã khô, mục hoặc còn lại phần lõi của cây gỗ 35/2011/TT-BNNPTNT
640 Gỗ không còn vỏ Là Gỗ mà tất cả vỏ đã bị loại bỏ ngoại trừ lớp tượng tầng, phần vỏ chìm bao quanh các mắt cây và trong các hốc lõm giữa các vòng gỗ sinh trưởng 55/2009/TT-BNNPTNT
641 Gỗ lớn
Hết hiệu lực
Là những lóng, khúc gỗ có đường kính bình quân từ 25 cen ty mét (viết tắt là cm) và chiều dài từ một mét (viết tắt là m) trở lên 35/2011/TT-BNNPTNT
642 Gỗ nhỏ
Hết hiệu lực
Là những lóng, khúc gỗ có kích thước không thuộc quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này 35/2011/TT-BNNPTNT
643 Gỗ tạp
Hết hiệu lực
Gồm dăm bào, gỗ vụn phát sinh trong hoạt động gia công, chế biến gỗ từ các nhà máy chế biến gỗ, ván ép; kể cả chất đốt là gỗ, củi từ nông nghiệp, lâm nghiệp được khai thác và sử dụng hợp pháp 33/2008/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
644 Gỗ thân
Hết hiệu lực
là đoạn gỗ từ mạch cắt gốc chặt đến mạch cắt ở chiều cao dưới cành đạt tiêu chuẩn gỗ tròn. Đơn vị tính là mét khối (viết tắt là m3) 87/2009/TT-BNNPTNT
645 Gỗ thô Là Gỗ chưa qua chế biến hoặc xử lý 55/2009/TT-BNNPTNT
648 Gốc cành là phần cành giáp với thân cây, phình to. 05/2000/QĐ-BNN-KHCN
649 Góc cho phép nhỏ nhất
Hết hiệu lực
Là góc tạo bởi thân cần với đường nằm ngang mà tại vị trí đó, hệ cần cẩu dây giằng được phép làm việc với tải trọng làm việc an toàn, được tính bằng độ (0) 11/2010/TT-BGTVT
650 Gốc chuẩn
Hết hiệu lực
Là vị trí đầu một con đường, được xác định là điểm đầu tiên của một trật tự số nhà theo hướng tăng dần 22/2012/QĐ-UBND

« Trước1234567891011121314Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146