| 451 |
Vùng biển cả Hết hiệu lực
| là vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và vùng đặc quyền kinh tế của các nước hoặc vùng lãnh thổ khác. |
33/2010/NĐ-CP
|
|
| 452 |
Vùng biển của Việt Nam Hết hiệu lực
| là các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Luật Biên giới Quốc gia ngày 26 tháng 6 năm 2003 và theo Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan. |
191/2004/NĐ-CP
|
|
| 453 |
Vùng biên giới
| Là chỉ khu vực hành chính cấp huyện của hai Bên tiếp giáp đường biên giới |
Khongso-01
|
|
| 453 |
Vùng biên giới
| bao gồm địa bàn các huyện của Việt Nam và địa bàn các huyện của Lào tiếp giáp với đường biên giới quốc gia Việt Nam - Lào. |
63/2013/TB-LPQT
|
|
| 454 |
Vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực
| là vùng biển cả hoặc vùng biển của quốc gia và vùng lãnh thổ khác. |
33/2010/NĐ-CP
|
|
| 454 |
Vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực
| Là vùng biển cả, vùng biển của quốc gia và vùng lãnh thổ khác |
53/2012/NĐ-CP
|
|
| 455 |
Vùng biển quốc tế
| là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. |
18/2012/QH13
|
|
| 456 |
Vùng biển ven bờ Hết hiệu lực
| là vùng biển có ranh giới ngoài cách bờ 6 hải lý. |
22/2012/TT-BTNMT
|
|
| 456 |
Vùng biển ven bờ Hết hiệu lực
| là vùng biển được giới hạn bởi đường đẳng sâu từ 30 mét và 50 mét nước trở vào bờ cho các vùng đã nêu trên. |
05/1998/TT-BTS
|
|
| 456 |
Vùng biển ven bờ Hết hiệu lực
| Là vùng biển được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ. Tuyến bờ là các đường thẳng gấp khúc trên biển được quy định cụ thể tại Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về Quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển |
63/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 456 |
Vùng biển ven bờ Hết hiệu lực
| Là vùng nước được tính từ bờ biển (ngấn nước khi thủy triều thấp nhất) đến đường nối liền các điểm cách bờ biển 24 hải lý. Tại các cửa sông lớn, bờ biển được quy ước trùng với đường giới hạn các cửa sông lớn, cụ thể như sau
a) Đường giới hạn cửa sông Cổ Chiên, Cung Hầu là đường thẳng vuông góc hướng chảy chính của dòng nước trên sông tại điểm gốc bờ Trạm Biên phòng Hiệp Thạnh (tọa độ: 9o44’46’’vĩ Bắc; 106o32’30’’ kinh Đông)
b) Đường giới hạn cửa sông Định An là đường thẳng vuông góc hướng chảy chính của dòng nước trên sông tại điểm gốc Trạm Biên phòng Vàm Rạch Cỏ thuộc Đồn Biên phòng 626 (toạ độ: 9o33’12’’ vĩ Bắc; 106o22’25’’ kinh Đông)
c) Tại các cửa sông, rạch tiếp giáp biển không phải là sông lớn, đường bờ biển quy ước là đường thẳng nối liền cửa sông, rạch |
03/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Trà Vinh
|
| 456 |
Vùng biển ven bờ Hết hiệu lực
| Được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 456 |
Vùng biển ven bờ Hết hiệu lực
| Là vùng biển được giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biển và tuyến bờ |
22/2012/QĐ-UBND
|
|
| 456 |
Vùng biển ven bờ Hết hiệu lực
| Là vùng biển được giới hạn bởi mực nước thủy triều thấp nhất và tuyến bờ |
15/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cà Mau
|
| 457 |
Vùng biển Việt Nam
| bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. |
18/2012/QH13
|
|
| 457 |
Vùng biển Việt Nam Hết hiệu lực
| Là các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Luật biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003 |
53/2012/NĐ-CP
|
|
| 458 |
Vùng biển Việt Nam gồm Hết hiệu lực
| nội thủy, lãnh hải, vùng biển tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam. |
25/2009/NĐ-CP
|
|
| 459 |
Vùng biển xa bờ Hết hiệu lực
| là vùng biển được giới hạn bởi đường đẳng sâu từ 30 mét nước trở ra đối với vùng biển Vịnh Bắc bộ, vùng biển Đông - Tây Nam bộ, vịnh Thái Lan và đường đẳng sâu từ 50 mét nước trở ra đối với vùng biển Trung bộ. |
05/1998/TT-BTS
|
|
| 460 |
Vùng bước biên giới
| Là vùng nước trên các đoạn sông, suối biên giới hoặc các vùng nước khác mà đường biên giới trên đất liền đi qua |
Khongso-01
|
|
| 461 |
Vùng bước được bảo vệ đặc biệt Hết hiệu lực
| Là vùng nước được bảo vệ về sinh thái và du lịch cần phải áp dụng các biện pháp bảo vệ đặc biệt để tránh ô nhiễm. Vùng nước được bảo vệ đặc biệt do Chính quyền địa phương phân định tuân theo các quy định của Chính phủ và được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này |
70/2011/TT-BGTVT
|
|
| 462 |
Vùng cấm
| là phần lãnh thổ nằm trong khu vực biên giới đất liền được thiết lập để quản lý, bảo vệ, duy trì an ninh, trật tự; phòng, chống, ngăn chặn các hành vi xâm nhập, phá hoại, khai thác, thu thập bí mật nhà nước. |
34/2014/NĐ-CP
|
|
| 463 |
Vùng cấm chăn nuôi Hết hiệu lực
| Là vùng quy định không được chăn nuôi gia súc, gia cầm |
01/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 464 |
Vùng cấm khai thác Hết hiệu lực
| Là vùng địa lý có chất lượng và trữ lượng nước cần phải bảo vệ, không cho khai thác hoặc không thể khai thác, sử dụng được |
60/2007/QĐ-UBND
|
|
| 465 |
Vùng cấm khai thác có thời hạn Hết hiệu lực
| Là các vùng nước cấm một số loại nghề hoạt động đánh bắt làm tổn hại đối với loài thủy sản là đối tượng cần duy trì sinh trưởng trong một thời gian nhất định để sinh sản hoặc tự sinh trưởng đến cỡ khai thác có hiệu quả cao nhất |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 466 |
Vùng cấm khai thác nước dưới đất Hết hiệu lực
| (sau đây gọi tắt là vùng cấm) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vùng nằm trong phạm vi chôn lấp của các bãi rác, nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
b) Vùng nước dưới đất bị nhiễm mặn tại phường Vĩnh Phú, thị xã Thuận An có diện tích 288ha, tọa độ trung tâm vùng nhiễm mặn: X: 12.02.818; Y: 6.85.829 |
06/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 467 |
Vùng cấm trên biển Hết hiệu lực
| là vùng được xác định bằng tọa độ trên hải đồ để bảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, ngăn ngừa thảm họa môi trường và dịch bệnh. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định thời hạn, phạm vi cụ thể đối với vùng cấm và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. |
103/2007/QĐ-TTg
|
|
| 468 |
Vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới lòng đất Hết hiệu lực
| Là vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới lòng đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới lòng đất |
15/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 469 |
Vùng cân bằng vật liệu (MBA)
| là vùng bên trong hoặc bên ngoài một cơ sở, nơi có thể xác định được lượng vật liệu hạt nhân chuyển vào hoặc chuyển ra và có thể tiến hành kiểm kê trên thực tế khi cần thiết để thiết lập cân bằng vật liệu. |
02/2011/TT-BKHCN
|
|
| 471 |
Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hoặc áp thấp nhiệt đới Hết hiệu lực
| là vùng có gió mạnh từ cấp 6 trở lên do bão hoặc áp thấp nhiệt đới gây ra. |
17/2011/QĐ-TTg
|
|
| 472 |
Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng thần Hết hiệu lực
| là vùng đất liền nằm trong phạm vi sóng thần có thể lan truyền tới và gây thiệt hại (khoảng cách tối đa là 1km tính từ bờ biển).
Các vùng biển Việt Nam có khả năng chịu ảnh hưởng của sóng thần được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này. |
264/2006/QĐ-TTg
|
|
| 473 |
Vùng chuẩn (Reference zone)
| Là khoảng trống giữa hai mặt phẳng dọc thẳng đứng đối xứng nhau qua điểm H (xem phụ lục 2) và cách điểm H này 400mm. Vùng chuẩn được xác định bằng cách xoay đầu giả từ vị trí thẳng đứng đến vị trí nằm ngang như mô tả trong phụ lục 5. Đầu giả phải được định vị như mô tả trong phụ lục 5 và đặt tại vị trí xa nhất bằng 840mm |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 474 |
Vùng chuyển tiếp
| Là khu vực nằm ở ngoài cùng. Tại đây, các hoạt động kinh tế vẫn duy trì bình thường trên cơ sở phát triển bền vững nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên đem lại |
62/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 475 |
Vùng có dịch Hết hiệu lực
| là khu vực được cơ quan có thẩm quyền xác định có dịch |
03/2007/QH12
|
|
| 475 |
Vùng có dịch Hết hiệu lực
| Là vùng có nhiều ổ dịch đã được cơ quan có thẩm quyền xác định |
03/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 476 |
Vùng có dịch bệnh dại Hết hiệu lực
| Là vùng có một hoặc nhiều ổ dịch bệnh dại đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định |
05/2007/NĐ-CP
|
|
| 477 |
Vùng có dịch Niu-cát-xơn Hết hiệu lực
| là vùng có nhiều ổ dịch Niu - cát - xơn đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định |
05/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 478 |
Vùng có dịch tả lợn Hết hiệu lực
| là vùng có nhiều ổ dịch dịch tả lợn đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định |
04/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 479 |
Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Hết hiệu lực
| Là vùng được quy định theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc |
19/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 479 |
Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Hết hiệu lực
| Là vùng được quy định tại Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg, ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); Quyết định số 113/2007/QĐ - TTg, ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg, ngày 25/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Quyết định số 1105/2009/QĐ-TTg, ngày 28/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách các xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững tại 62 huyện nghèo...; Quyết định số 01/2008/QĐ- UBDT, ngày 11/01/2008 của Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg, ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 480 |
Vùng có nguy cơ dịch Hết hiệu lực
| là khu vực lân cận với vùng có dịch hoặc xuất hiện các yếu tố gây dịch |
03/2007/QH12
|
|
| 481 |
Vùng cửa sông Hết hiệu lực
| là vùng nước tự nhiên trong vùng nước nội địa tính từ đường bờ biển đến đường giới hạn cửa sông. |
29/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 482 |
vùng cước nội hạt hoặc đường dài Hết hiệu lực
| là phạm vi địa lý xác định mà các cuộc gọi trong phạm vi đó được áp dụng mức cước liên lạc nội hạt hoặc đường dài thống nhất do Tổng cục Bưu điện quy định. |
953/2000/QĐ-TCBĐ
|
|
| 483 |
Vùng đặc biệt khó khăn về đời sống Hết hiệu lực
| là vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, thiếu đất sản xuất, thiếu nước sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, tác động phóng xạ; làng chài trên sông nước, đầm phá không có điều kiện hỗ trợ đầu tư để phát triển kinh tế, xã hội, cải thiện đời sống, phải bố trí tái định cư nơi khác |
03/2014/TT-BNNPTNT
|
|
| 485 |
Vùng dân tộc thiểu số
| là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. |
05/2011/NĐ-CP
|
|
| 486 |
Vùng đánh số viễn thông Hết hiệu lực
| là vùng được phân chia theo địa lý đặc trưng cho phạm vi hoạt động của mạng viễn thông cố định mặt đất. |
52/2006/QĐ-BBCVT
|
|
| 487 |
Vùng đất cảng Hết hiệu lực
| là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị. |
71/2006/NĐ-CP
|
|
| 487 |
Vùng đất cảng Hết hiệu lực
| là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị. |
104/2012/NĐ-CP
|
|
| 487 |
Vùng đất cảng Hết hiệu lực
| Bao gồm cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, khu hành chính, khu dịch vụ hậu cần, đường và sân cảng |
47/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 487 |
Vùng đất cảng Hết hiệu lực
| Bao gồm cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, khu hành chính, dịch vụ hậu cần, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản |
20/2006/QĐ-BTS
|
|
| 488 |
Vùng đất ngập nước
| Là những khu vùng địa lý nằm trong phạm vi Vườn Quốc gia Ba Bể, bao gồm Hồ Ba Bể, ao, đầm, sông, suối... nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững |
1882/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 489 |
Vùng đất ven biển Hết hiệu lực
| là vùng đất được xác định theo ranh giới hành chính bao gồm các quận, huyện, thị xã, thành phố ven biển thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
22/2012/TT-BTNMT
|
|
| 490 |
Vùng đệm Hết hiệu lực
| là dải đất bao quanh bãi chôn lấp chất thải rắn nhằm mục đích ngăn cách, giảm thiểu tác động xấu của bãi chôn lấp chất thải rắn đến môi trường. |
01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD
|
|
| 490 |
Vùng đệm
| Là khu vực xung quanh các vùng lõi, có vai trò hạn chế tác động của con người đến hoạt động bảo tồn ở vùng lõi. Là nơi diễn ra hoạt động phát triển kinh tế, khai thác hợp lý tài nguyên, phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu, giáo dục đào tạo, tạo sinh kế cho người dân |
62/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 490 |
Vùng đệm
| là vùng rừng, vùng đất nằm liền kề với vùng lõi |
1718/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 490 |
Vùng đệm
| là vùng nằm trong khu bảo tồn biển bao xung quanh vùng lõi nhằm hạn chế tối đa các hoạt động ảnh hưởng tới vùng lõi |
42/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 490 |
Vùng đệm
| Là vùng rừng, vùng đất nằm sát ranh giới với vùng lõi có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại Khu bảo tồn |
738/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 490 |
Vùng đệm Hết hiệu lực
| Là các xã tiếp giáp bên ngoài các xã thuộc vùng bị dịch uy hiếp |
80/2008/QĐ-BNN
|
|
| 490 |
Vùng đệm Hết hiệu lực
| Là vùng tiếp giáp với vùng an toàn, phạm vi của vùng đệm có bán kính tính từ chu vi vùng an toàn dịch bệnh là 10 km đối với bệnh LMLM, 5 km đối với bệnh Dịch tả lợn, 3 km đối với bệnh Cúm gia cầm và Newcastle, 1 km đối với các bệnh khác |
66/2008/QĐ-BNN
|
|
| 490 |
Vùng đệm Hết hiệu lực
| Là vùng rừng, vùng đất nằm sát ranh giới với vùng lõi có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm hại Khu bảo tồn |
431/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 490 |
Vùng đệm Hết hiệu lực
| Là vùng tiếp giáp bên ngoài vùng khống chế trong phạm vi 5 km tính từ chu vi vùng khống chế |
38/2006/QĐ-BNN
|
|
| 491 |
Vùng địa danh tương ứng với chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột Hết hiệu lực
| Là khu vực địa lý có các điều kiện tự nhiên đặc thù với ranh giới được xác định trên bản đồ, tại đó diễn ra một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quá trình sản xuất cà phê nhân |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 492 |
Vùng địa danh tương ứng với chỉ dẫn địa lý Huế Hết hiệu lực
| Là khu vực địa lý đáp ứng các điều kiện của vùng nguyên liệu lá nón, vùng sơ chế nguyên liệu lá nón, vùng sản xuất các vật liệu phụ và vùng sản xuất sản phẩm nón lá Huế phù hợp với tính đặc thù và các chỉ tiêu chất lượng theo quy định, được xác định và thể hiện trên bản đồ kèm theo quyết định đăng bạ chỉ dẫn đia lý “Huế” |
41/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 493 |
Vùng dịch Hết hiệu lực
| là vùng có trên 10% diện tích của vùng nuôi bị bệnh thuộc Danh mục các bệnh thủy sản phải công bố dịch |
36/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 493 |
Vùng dịch Hết hiệu lực
| là một hoặc nhiều xã, phường, thị trấn có dịch |
80/2008/QĐ-BNN
|
|
| 493 |
Vùng dịch Hết hiệu lực
| Là một hoặc nhiều thôn, bản, ấp (sau đây gọi là thôn), xã, huyện có dịch |
38/2006/QĐ-BNN
|
|
| 494 |
Vùng định hướng của chập tiêu Hết hiệu lực
| Là vùng nằm trên trục của chập tiêu mà tại đó người sử dụng nhận biết được hướng đi an toàn |
17/2010/TT-BGTVT
|
|
| 495 |
Vùng đo
| là phân vùng của vùng liên quan nơi người dân có thể tiếp cận khi đài phát thanh, truyền hình đã được đưa vào hoạt động |
02/2014/TT-BTTTT
|
|
| 496 |
Vùng đô thị
| là vùng lãnh thổ bao gồm lãnh thổ của đô thị trung tâm và lãnh thổ vùng ảnh hưởng như vùng ngoại thành, ngoại thị, vùng đô thị đối trọng, đô thị vệ tinh… |
22/2007/QĐ-BXD
|
|
| 497 |
Vùng đón trả hoa tiêu Hết hiệu lực
| là vùng nước để tàu thuyền neo đậu đón trả hoa tiêu. |
71/2006/NĐ-CP
|
|
| 497 |
Vùng đón trả hoa tiêu Hết hiệu lực
| là phần giới hạn trong vùng hoa tiêu bắt buộc để tàu thuyền neo đậu đón trả hoa tiêu. |
173/2007/NĐ-CP
|
|
| 497 |
Vùng đón trả hoa tiêu Hết hiệu lực
| Là vùng nước trong vùng hoa tiêu bắt buộc được công bố để tàu thuyền đón, trả hoa tiêu |
58/2011/TT-BGTVT
|
|
| 497 |
Vùng đón trả hoa tiêu Hết hiệu lực
| là vùng nước được thiết lập và công bố cho tàu thuyền neo đậu để đón trả hoa tiêu hàng hải. |
21/2012/NĐ-CP
|
|
| 497 |
Vùng đón trả hoa tiêu Hết hiệu lực
| Là vùng nước được xác định để tầu thuyền neo đậu đón, trả hoa tiêu |
64/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 498 |
Vùng đốt
| Gồm có:
a) Vùng đốt sơ cấp (buồng đốt sơ cấp) là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải công nghiệp thành thể khí và tro xỉ.
b) Vùng đốt thứ cấp (buồng đốt thứ cấp) là khu vực sử dụng nhiệt để tiếp tục thiêu hủy các thành phần độc hại của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp. |
41/2010/TT-BTNMT
|
|
| 498 |
Vùng đốt Hết hiệu lực
| Là các khu vực sử dụng nhiệt của lò đốt Chất thải công nghiệp, gồm có:
a) Vùng đốt sơ cấp là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải thành thể khí và thể rắn (tro xỉ, bụi);
b) Vùng đốt thứ cấp là khu vực sử dụng nhiệt độ cao để thiêu đốt các thành phần của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp. |
27/2012/TT-BTNMT
|
|
| 499 |
Vùng đốt (hoặc buồng đốt
| Gồm có
a) Vùng đốt sơ cấp (buồng đốt sơ cấp) là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải công nghiệp thành thể khí và tro xỉ
b) Vùng đốt thứ cấp (buồng đốt thứ cấp) là khu vực sử dụng nhiệt để tiếp tục thiêu hủy các thành phần độc hại của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp |
41/2010/TT-BTNMT
|
|
| 500 |
Vùng đốt sơ cấp Hết hiệu lực
| Là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải thành thể khí và thể rắn (tro xỉ, bụi) |
27/2012/TT-BTNMT
|
|