| 452 |
Khống chế dịch bệnh Hết hiệu lực
| là việc áp dụng các biện pháp nhằm làm giảm sự lây lan dịch bệnh, giảm số ổ dịch, số động vật mới mắc bệnh trong ổ dịch |
12/VBHN-BNNPTNT
|
|
| 453 |
Không đăng ký thuế Hết hiệu lực
| là trường hợp đăng ký thuế quá thời hạn từ trên 10 ngày làm việc hoặc trên 10 ngày làm việc vẫn chưa thực hiện việc đăng ký thuế. |
41/2004/TT-BTC
|
|
| 454 |
Không được coi là vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực
| Thuốc nổ, phụ kiện nổ tự chế tạo hoặc chế tạo từ thuốc phóng, thuốc nổ thu hồi sau xử lý bom, đạn, mìn chưa qua chế biến và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chưa được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; các hoá chất, bán thành phẩm để chế biến thành thuốc nổ mà tự nó không gây ra cháy nổ trong quá trình sản xuất, vận chuyển và bảo quản riêng rẽ |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 455 |
Không gian điều hòa gián tiếp Hết hiệu lực
| Một không gian khép kín trong công trình được làm mát gián tiếp (không được làm mát trực tiếp) và có sự truyền nhiệt từ không gian này đến các không gian điều hòa làm mát liền kề. |
15/2013/TT-BXD
|
|
| 456 |
Không gian đô thị Hết hiệu lực
| Là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 456 |
Không gian đô thị Hết hiệu lực
| là toàn bộ không gian thuộc đô thị bao gồm: vật thể kiến trúc đô thị và khoảng không còn lại sau khi xây dựng ở trước, sau, trên, dưới, bên cạnh của công trình kiến trúc đô thị. |
29/2007/NĐ-CP
|
|
| 457 |
Không gian mặt hồ Hết hiệu lực
| Là khoảng không gian phía trên mặt nước hồ có chiều cao liên quan đến phạm vi quản lý quy hoạch xây dựng, giao thông, dịch vụ vui chơi giải trí, du lịch và các hoạt động thể thao trên hồ. |
92/2009/QĐ-UBND
|
|
| 458 |
Không gian ngầm Hết hiệu lực
| Là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị. |
30/2009/QH12
|
|
| 458 |
Không gian ngầm Hết hiệu lực
| Là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 459 |
Không gian ngầm đô thị Hết hiệu lực
| Là không gian được tạo ra dưới mặt đất để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị |
41/2007/NĐ-CP
|
|
| 460 |
Không gian tín ngưỡng
| Là khu vực công cộng trong phạm vi chợ, chủ yếu phục vụ các chủ kinh doanh thờ cúng, cầu may, theo tín ngưỡng tôn giáo. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 461 |
Không gian văn hóa liên quan Hết hiệu lực
| là nơi di sản văn hóa phi vật thể được sáng tạo, thực hành và lưu truyền. |
04/2010/TT-BVHTTDL
|
|
| 462 |
Không gian xây dựng ngầm
| Là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm |
07/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 463 |
Không gian xây dựng ngầm đô thị
| là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị. |
39/2010/NĐ-CP
|
|
| 466 |
Không nộp quyết toán thuế Hết hiệu lực
| là trưường hợp nộp quyết toán thuế quá thời hạn từ trên 90 ngày làm việc hoặc trên 90 ngày làm việc vẫn chưa nộp quyết toán thuế. |
41/2004/TT-BTC
|
|
| 467 |
Không nộp tờ khai thuế Hết hiệu lực
| là trưường hợp nộp tờ khai thuế quá thời hạn từ trên 10 ngày làm việc hoặc trên 10 ngày làm việc vẫn chưa nộp tờ khai thuế. |
41/2004/TT-BTC
|
|
| 470 |
Không thực hiện giao dịch Hết hiệu lực
| là việc tổ chức báo cáo giữ nguyên trạng thái tài khoản hoặc giao dịch kể từ khi quyết định áp dụng biện pháp tạm thời. |
22/2009/TT-NHNN
|
|
| 471 |
Không vì lợi nhuận Hết hiệu lực
| là không tìm kiếm lợi nhuận để phân chia; lợi nhuận có được trong quá trình hoạt động được dành cho các hoạt động theo Điều lệ. |
148/2007/NĐ-CP
|
|
| 471 |
Không vì lợi nhuận Hết hiệu lực
| Là không tìm kiếm lợi nhuận để phân chia, lợi nhuận có được trong quá trình hoạt động được dành cho các hoạt động của quỹ theo điều lệ đã được công nhận. |
30/2012/NĐ-CP
|
|
| 472 |
Không vì mục đích thương mại
| Là những hoạt động trao đổi, dịch vụ vận chuyển mẫu vật của các loài động vật hoang dã không nhằm mục đích lợi nhuận, bao gồm: phục vụ ngoại giao, nghiên cứu khoa học, trao đổi giữa các vườn động vật, triển lãm không vì mục đích thương mại, biểu diễn xiếc không vì mục đích thương mại; trao đổi, trao trả mẫu vật giữa các Cơ quan quản lý CITES các nước |
471/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Nông
|
| 473 |
Khu - cụm CN -TTCN cấp huyện Hết hiệu lực
| Là tên gọi chung cho khu CN-TTCN, hoặc cụm CN -TTCN là khu vực bố trí tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có quy mô diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập theo Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh |
37/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 473 |
Khu - cụm CN -TTCN cấp huyện Hết hiệu lực
| Khu - cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thị xã, thành phố |
37/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 474 |
Khu bẩn Hết hiệu lực
| Là khu tiếp nhận trứng, phân loại, làm sạch và khử trùng trứng đối với cơ sở thu gom trứng thương phẩm |
34/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 474 |
Khu bẩn Hết hiệu lực
| Là nơi nuôi nhốt lợn chờ giết mổ, tắm lợn, gây choáng, nhúng nước nóng, cạo lông, lấy và làm sạch phủ tạng |
60/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 474 |
Khu bẩn Hết hiệu lực
| Là nơi nuôi nhốt gia cầm chờ giết mổ, gây choáng, lấy tiết, nhúng nước nóng, đánh lông, tách phủ tạng, làm sạch phủ tạng ăn được, thu gom phụ phẩm |
61/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 475 |
Khu bán hàng
| Là tập hợp các cụm bán hàng được giới hạn bởi các tuyến giao thông chính. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 475 |
Khu bán hàng Hết hiệu lực
| Nơi bố trí cột bơm xăng dầu và các gian bán hàng (dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai...). |
11/2013/TT-BCT
|
|
| 476 |
Khu bảo dưỡng tầu bay Hết hiệu lực
| là khu vực gồm sân đỗ tầu bay, công trình, thiết bị, nhà xưởng, nơi để phương tiện di chuyển, đường giao thông đi lại dành cho việc bảo dưỡng tầu bay |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 477 |
Khu bảo thuế Hết hiệu lực
| Là khu vực địa lý được ngăn cách bằng hàng rào cứng với các khu chức năng khác của khu kinh tế Dung Quất theo quy định tại các Điều 8, 9,10 của Quyết định số 50/2005/QĐ-TTg |
119/2005/TT-BTC
|
|
| 477 |
Khu bảo thuế Hết hiệu lực
| Là Khu bảo thuế trong Khu KTCK được thành lập theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Quyết định số 273/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ |
78/2006/TT-BTC
|
|
| 478 |
Khu bảo tồn biển
| Là khu vực mà mục tiêu bảo tồn bảo đảm được thực hiện và không bị thay đổi bởi những hoạt động bất lợi của con người |
635/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 478 |
Khu bảo tồn biển
| là vùng biển (gồm cả đảo có trong vùng biển) được thiết lập nhằm bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, các giá trị văn hóa, lịch sử liên quan và được quản lý bằng luật pháp hoặc bằng các phương thức hữu hiệu khác |
42/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 479 |
Khu bảo tồn biển thuộc Vườn quốc gia
| Là vùng biển có một hay nhiều hệ sinh thái điển hình như: San hô, cỏ biển, rừng ngập mặn hay hệ sinh thái đầm phá, cửa sông còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người; là nơi sinh cư của một hay nhiều loài động, thực vật biển hoang dã, quý hiếm, đang bị đe dọa có nguy cơ tuyệt chủng, cần được quản lý, bảo vệ, bảo tồn |
635/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 480 |
Khu bảo tồn biển thuộc Vườn quốc gia Bái Tử Long
| Được chia thành các phân khu như sau:
a) Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Là vùng biển được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý và bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của các loài.
b) Phân khu phục hồi sinh thái: Là vùng biển được quản lý, bảo vệ để phục hồi, tạo điều kiện cho các loài thuỷ sinh vật, các hệ sinh thái tự tái tạo tự nhiên.
c) Phân khu phát triển: Là phần diện tích còn lại của các Khu bảo tồn, được tiến hành các hoạt động được kiểm soát như: Nuôi trồng thuỷ sản, khai thác thuỷ sản, du lịch sinh thái, đào tạo và nghiên cứu khoa học |
635/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 481 |
Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Nam Xuân Lạc Hết hiệu lực
| Là nơi có các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên, là khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các loài động vật và thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, có giá trị bảo tồn; có các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Nam Xuân Lạc bao gồm toàn bộ vùng lõi khu bảo tồn, vùng đệm không thuộc diện tích Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Nam Xuân Lạc |
431/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 482 |
Khu bảo tồn loài, sinh cảnh Hết hiệu lực
| là khu vực có hệ sinh thái rừng hoặc có cả hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái biển, ngoài các chức năng chung của rừng đặc dụng, được xác lập chủ yếu để bảo tồn bền vững các loài sinh vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. |
117/2010/NĐ-CP
|
|
| 483 |
Khu bảo tồn thiên nhiên
| là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học. |
20/2008/QH12
|
|
| 484 |
Khu bảo vệ cảnh quan Hết hiệu lực
| là khu rừng hoặc có một phần diện tích đất ngập nước, biển, ngoài các chức năng chung của rừng đặc dụng, được xác lập để bảo tồn các giá trị cao về lịch sử, văn hóa, cảnh quan tự nhiên. |
117/2010/NĐ-CP
|
|
| 485 |
Khu bay Hết hiệu lực
| là khu vực của sân bay bao gồm sân đỗ tàu bay, đường cất cánh, hạ cánh và đường lăn. |
06/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 485 |
Khu bay Hết hiệu lực
| là khu vực hạn chế bao gồm sân đỗ tầu bay, đường cất - hạ cánh, đường lăn, lề bảo hiểm và các công trình, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bay ở khu vực đó |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 486 |
Khu bể chứa sản phẩm
| Là nơi chứa các sản phẩm đã qua chế biến của Nhà máy |
34/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 487 |
Khu cát táng
| Khu vực chôn cất hài cốt người chết; nhà bảo quản hài cốt người chết và hỏa táng. |
4315/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 488 |
Khu chăn nuôi
| Là phần diện tích đất được UBND huyện, thị xã phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang chăn nuôi trong khu dân cư chuyển ra hoặc có nhu cầu chăn nuôi chủ động chuyển đổi ruộng đất hoặc thuê đất để xây dựng chuồng trại phát triển chăn nuôi |
93/2009/QĐ-UBND
|
|
| 489 |
Khu chế biến thủy sản tập trung Hết hiệu lực
| Là các khu vực được quy hoạch và xây dựng dành riêng cho các cơ sở chế biến thủy sản hoạt động |
14/2009/TT-BNN
|
|
| 490 |
Khu chế biến, kinh doanh rau an toàn, thực phẩm sạch, cửa hàng kinh doanh rau an toàn, thực phẩm sạch
| Là nơi được xây dựng theo quy hoạch và đủ các điều kiện tiêu chuẩn theo Quyết định số 39/2005/QĐ-BYT ngày 28 tháng 11 năm 2005 của Bộ Y tế Quy định về các điều kiện vệ sinh chung đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm |
222/2006/QĐ-UBND
|
|
| 491 |
Khu chế xuất Hết hiệu lực
| là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế |
29/2008/NĐ-CP
|
|
| 491 |
Khu chế xuất Hết hiệu lực
| là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ. |
59/2005/QH11
|
|
| 493 |
Khu chức năng Hết hiệu lực
| Là các khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp vừa và nhỏ, khu du lịch, khu dịch vụ, khu thương mại, khu đào tạo tập trung, khu kinh tế đặc thù, khu bảo tồn di sản văn hóa lịch sử |
113/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 494 |
Khu chức năng ngoài đô thị Hết hiệu lực
| Các khu du lịch; khu di sản văn hóa, khu bảo tồn; các khu dọc trục quốc lộ, tỉnh lộ; khu công nghiệp vừa và nhỏ |
168/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 495 |
Khu chuyển tải Hết hiệu lực
| là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hoá, hành khách. |
71/2006/NĐ-CP
|
|
| 495 |
Khu chuyển tải Hết hiệu lực
| là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển được thiết lập và công bố để tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hóa, hành khách. |
21/2012/NĐ-CP
|
|
| 496 |
Khu công nghệ cao Hết hiệu lực
| là khu kinh tế - kỹ thuật đa chức năng, có ranh giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nhằm nghiên cứu - phát triển và ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. Trong Khu công nghệ cao có thể có khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế và khu nhà ở. |
99/2003/NĐ-CP
|
|
| 496 |
Khu công nghệ cao Hết hiệu lực
| là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ. |
59/2005/QH11
|
|
| 497 |
Khu công nghệ thông tin tập trung Hết hiệu lực
| là loại hình khu công nghệ cao, tập trung hoặc liên kết cơ sở nghiên cứu - phát triển, sản xuất, kinh doanh, đào tạo về công nghệ thông tin. Tổ chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với khu công nghệ cao. |
67/2006/QH11
|
|
| 498 |
Khu công nghiệp Hết hiệu lực
| là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ. |
59/2005/QH11
|
|
| 498 |
Khu công nghiệp Hết hiệu lực
| Là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-Cp về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế |
29/2008/NĐ-CP
|
|
| 498 |
Khu công nghiệp
| Là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục được quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế |
14/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 498 |
Khu công nghiệp Hết hiệu lực
| là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ |
63/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 498 |
Khu công nghiệp Hết hiệu lực
| là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của pháp luật. |
2777/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 498 |
Khu công nghiệp Hết hiệu lực
| Là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế |
50/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 500 |
Khu công nghiệp nhỏ Hết hiệu lực
| Là tên gọi chung cho các khu - cụm - điểm công nghiệp, TTCN của các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (viết tắt là KCNN); là nơi tập trung các doanh nghiệp đăng ký, hoạt động sản xuất và dịch vụ công nghiệp theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, Hộ đăng ký kinh doanh theo Nghị định 109/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ, có ranh giới địa lý hành chính xác định, không có dân cư sinh sống, do UBND tỉnh quyết định thành lập trên địa bàn các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò có diện tích không quá 35 ha |
92/2005/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 500 |
Khu công nghiệp nhỏ Hết hiệu lực
| Là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp do UBND tỉnh thành lập; giao UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là UBND huyện) trực tiếp quản lý. Khu công nghiệp nhỏ có diện tích tối thiểu 05 ha đối với huyện miền núi, 10 ha đối với các huyện còn lại, diện tích tối đa không quá 35 ha, có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống |
83/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 500 |
Khu công nghiệp nhỏ Hết hiệu lực
| Là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp do UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện (gọi chung là UBND huyện) trực tiếp quản lý, có diện tích tối thiểu 05 ha đối với huyện miền núi, 10 ha đối với các huyện còn lại. Tối đa không quá 35 ha, không có dân cư sinh sống |
117/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|