Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
451 Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
Hết hiệu lực
Là hoạt động cất giữ vật liệu nổ công nghiệp trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 39/2009/NĐ-CP
452 Bảo quản VLNCN
Hết hiệu lực
là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng 37/2013/QĐ-UBND Tỉnh Yên Bái
453 Bão tan
Hết hiệu lực
là bão đã suy yếu thành vùng áp thấp, sức gió mạnh nhất dưới cấp 6. 307/2005/QĐ-TTG
454 Bao thanh toán
Hết hiệu lực
là hình thức chiết khấu chứng từ nhằm tài trợ tín dụng đối với doanh nghiệp, trên cơ sở mua lại các khoản nợ phải thu của các doanh nghiệp phát sinh từ việc bán hàng trả chậm, thực hiện việc quản lý hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán cho các doanh nghiệp. 79/2002/NĐ-CP
455 Bao thanh toán trong nước
Hết hiệu lực
là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng mua, bán hàng, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. 1096/2004/QĐ-NHNN
456 Bao thanh toán xuất-nhập khẩu
Hết hiệu lực
là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng xuất- nhập khẩu. 1096/2004/QĐ-NHNN
457 Bao tiền
Hết hiệu lực
Là bao tiền giấy đóng gói theo quy định 60/2006/QĐ-NHNN
458 Bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà nước là bảo đảm an toàn dự trữ ngoại hối nhà nước thông qua việc tuân thủ cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước được phê duyệt. 50/2014/NĐ-CP
459 Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước
Hết hiệu lực
là việc giữ nguyên, không để thâm hụt số vốn nhà nước tại công ty nhà nước trong suốt quá trình kinh doanh. 199/2004/NĐ-CP
460 Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền trong các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền. 20/2008/QH12
461 Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền. 20/2008/QH12
461 Bảo tồn đa dạng sinh học Là quá trình quản lý các mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của các thế hệ tương lai 62/2012/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
461 Bảo tồn đa dạng sinh học Là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền. 655/TCMT-BTĐDSH
462 Bảo tồn di tích
Hết hiệu lực
Là những hoạt động nhằm đảm bảo sự tồn tại lâu dài, ổn định của di tích để sử dụng và phát huy giá trị của di tích đó 25/2011/QĐ-UBND Tỉnh Yên Bái
462 Bảo tồn di tích
Hết hiệu lực
là những hoạt động nhằm bảo đảm sự tồn tại lâu dài, ổn định của di tích để sử dụng và phát huy giá trị của di tích đó. 05/2003/QĐ-BVHTT
463 Bảo tồn động vật hoang dã Là những biện pháp kỹ thuật để bảo vệ, lưu giữ lâu dài trong quá trình tự nhiên của động vật hoang dã, với điều kiện có quản lý nhằm duy trì tính bền vững của chúng 5703/QĐ-UBND
464 Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng. 20/2008/QH12
465 Bảo trì
Hết hiệu lực
Thực hiện duy tu sửa chữa thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác (đây là nhiệm vụ gắn liền với nhiệm vụ quản lý) 11/2007/QĐ-UBND Tỉnh Vĩnh Long
465 Bảo trì
Hết hiệu lực
Là công việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị trong suốt quá trình sử dụng, khai thác nhằm duy trì khả năng làm việc, tăng tuổi thọ, sớm phát hiện và ngăn chặn nguy cơ hỏng hóc, mất an toàn của từng thiết bị riêng lẻ, nhóm thiết bị hoặc cả hệ thống trang thiết bị 29/2008/QĐ-NHNN
465 Bảo trì Là công việc được thực hiện đối với mọi công trình hạ tầng nhằm phát hiện sự xuống cấp và sửa chữa kịp thời. Việc bảo trì các công trình hạ tầng cần được duy trì trong suốt thời gian sử dụng công trình 794/QĐ-UBND Tỉnh Bình Định
466 Bảo trì biển chỉ dẫn công cộng
Hết hiệu lực
là các hoạt động duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế biển chỉ dẫn công cộng nhằm duy trì, đảm bảo thể hiện rõ các nội dung, thông tin 04/2014/QĐ-UBND
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
Là sự yêu cầu bắt buộc theo luật pháp về chất lượng đối với chủ quản lý sử dụng công trình hoặc chủ sở hữu công trình cần phải sửa chữa, thay thế, phục hồi chức năng, bảo đảm tuổi thọ và an toàn vận hành nhằm duy trì khả năng chịu lực, mỹ quan, duy trì sử dụng hoặc vận hành của bộ phận, hạng mục, công trình đã hoạt động theo một chu kỳ thời gian do thiết kế và nhà chế tạo quy định. Chủ quản lý sử dụng công trình hoặc chủ sở hữu công trình có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện bảo trì công trình theo quy định của thiết kế và nhà chế tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt 17/2000/QĐ-BXD
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
Là tập hợp các hạng mục công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo quy định trong suốt quá trình khai thác và sử dụng. Bảo trì công trình đường thủy nội địa bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất. 17/2013/TT-BGTVT
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
Là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì công trình ở trạng thái khai thác bình thường, an toàn theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Nội dung của bảo trì công trình có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, kiểm định chất lượng, quan trắc, bảo dưỡng và sửa chữa công trình. 22/2013/TT-BGTVT
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
Là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình. Công tác bảo trì công trình đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất 87/2010/QĐ-UBND Tỉnh Nghệ An
467 Bảo trì công trình Là hoạt động bắt buộc theo luật pháp đối với chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình nhằm đảm bảo cho các bộ phận, hạng mục công trình tiếp tục thực hiện các chương trình chức năng đã xác định. Bảo trì công trình được phân thành 4 cấp: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn 1079/2005/QĐ-UB Tỉnh Bến Tre
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
Là công việc của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình thực hiện duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn nhằm đảm bảo cho công trình sử dụng, vận hành an toàn theo quy trình vận hành do nhà thầu thiết kế, chế tạo thiết bị quy định 12/2005/QĐ-UB Tỉnh Lạng Sơn
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
Là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng 21/2011/QĐ-UBND Tỉnh Hà Tĩnh
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
Là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình, bao gồm: bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất 35/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bắc Giang
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
là tập hợp các hoạt động gồm: bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật và hoạt động bình thường của công trình. 54/2013/TT-BTC
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
Là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng 114/2010/NĐ-CP
467 Bảo trì công trình
Hết hiệu lực
là sự đảm bảo bắt buộc theo luật pháp về chất lượng nhằm duy trì khả năng chịu lực, mỹ quan, duy trì sự sử dụng hoặc vận hành của bộ phận, hạng mục, công trình đã hoạt động theo một chu kỳ thời gian do đơn vị thiết kế và nhà chế tạo quy định cần phải sửa chữa, thay thế, phục hồi chức năng, bảo đảm tuổi thọ và an toàn vận hành. Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo trì công trình theo quy định của đơn vị thiết kế ghi trong thuyết minh thiết kế kỹ thuật và quy trình bảo trì của nhà chế tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 35/1999/QĐ-BXD
468 Bảo trì công trình đường bộ
Hết hiệu lực
Là thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bé đang khai thác 4155/2011/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Ninh
469 Bảo trì định kỳ
Hết hiệu lực
Là công việc nhằm mục đích giúp hệ thống hoạt động liên tục trong điều kiện tốt, thực hiện theo kế hoạch được lập trước 29/2008/QĐ-NHNN
470 Bảo trì đột xuất
Hết hiệu lực
Là công việc khắc phục hoặc ngăn chặn kịp thời các sự cố kỹ thuật gây ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng 29/2008/QĐ-NHNN
471 Bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực
là thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác 26/2001/QH10
472 Bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính Là thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa nhằm duy trì đặc trưng kiến trúc, công năng công trình đảm bảo công trình được vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng ( theo khoản 11, điều 3 Luật Giao thông đường bộ) 2862/QĐ-SGTCC
473 Bảo trì nhà chung cư
Hết hiệu lực
Là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng, thiết bị công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư 14/2011/TT-BXD
474 Bảo trì phần mềm
Hết hiệu lực
Là các công việc được thực hiện nhằm duy trì sự hoạt động ổn định của phần mềm nghiệp vụ đúng như chức năng đã được thiết kế 34/2012/TT-NHNN
475 Bảo trì tài sản hạ tầng đường bộ
Hết hiệu lực
là tập hợp các hoạt động bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định của thiết kế để đảm bảo hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng; cụ thể: a) Bảo dưỡng thường xuyên là hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị đã lắp đặt vào công trình được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì tài sản hạ tầng đường bộ ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh hư hỏng; b) Sửa chữa định kỳ là hoạt động được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của tài sản hạ tầng đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên không đáp ứng được; c) Sửa chữa đột xuất là hoạt động phải thực hiện bất thường khi tài sản hạ tầng đường bộ bị hư hỏng đột xuất do các tác động của thiên tai, địch họa, những tác động đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến cần khắc phục kịp thời để bảo đảm duy trì hoạt động bình thường. 10/2013/NĐ-CP
476 Bảo trì từ xa
Hết hiệu lực
Là phương thức thực hiện công việc bảo trì thiết bị tin học và phần mềm từ xa thông qua mạng máy tính của Ngân hàng 29/2008/QĐ-NHNN
477 Bão từ sự thay đổi đột ngột của trường địa từ với cường độ mạnh trong thời gian ngắn do dòng hạt mang điện phóng ra từ các vụ bùng nổ trên Mặt Trời (gió Mặt Trời) gây ra 56/2013/TT-BTNMT
478 Bảo vệ an ninh quốc gia
Hết hiệu lực
là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia. 54/2005/QH11
479 Bảo vệ cát, sỏi sông
Hết hiệu lực
Là việc khoanh định khu vực cấm hoặc tạm thời cấm thăm dò, khai thác; điều hành mọi hoạt động đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường tại nơi thăm dò, khai thác 46/2006/QĐ-UBND
480 Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp Là bảo vệ khi tiếp xúc với các bộ phận dẫn điện bao gồm vỏ thiết bị, các bộ phận có tính dẫn điện ngoại lai, dây dẫn bảo vệ trong trường hợp hỏng cách điện chính 04/2011/TT-BCT
481 Bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp Có nghĩa là tiếp xúc với một bộ phận mang điện đồng thời với bộ phận dẫn điện khác, vỏ thiết bị, bộ phận có tính dẫn điện ngoại lai, dây dẫn bảo vệ 04/2011/TT-BCT
482 Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực
là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu của các hoạt động xây dựng tới môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học trong hoạt động phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. 09/2010/TT-BGTVT
484 Bảo vệ tài nguyên nước
Hết hiệu lực
là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước 08/1998/QH10
484 Bảo vệ tài nguyên nước
Hết hiệu lực
Là biện pháp phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước 60/2007/QĐ-UBND
485 Bảo vệ thực vật là hoạt động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật. 41/2013/QH13
486 Bảo vệ, phát huy giá trị di tích
Hết hiệu lực
Là các hoạt động bảo tồn, bảo quản, tu bổ, tôn tạo di tích; ngăn chặn, phòng ngừa những tác nhân huỷ hoại đến di tích; từng bước phát triển các giá trị của di tích đáp ứng các nhu cầu tham quan, học tập, nghiên cứu và góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương 21/2007/QĐ-UBND Tỉnh Hòa Bình
486 Bảo vệ, phát huy giá trị di tích
Hết hiệu lực
Là các hoạt động bảo tồn, bảo quản, tu bổ, tôn tạo di tích; ngăn chặn, phòng ngừa những tác nhân hủy hoại đến di tích; từng bước phát huy giá trị của di tích đáp ứng nhu cầu tham quan, học tập, nghiên cứu và góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương 28/2010/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Nam
487 bar Là đơn vị tính của đồng hồ đo áp lực, tương đương với cột nước cao 10 mét (tính từ vị trí đặt đồng hồ đo áp lực) 20/2007/QĐ-UBND
488 Base Transceiver Station
Hết hiệu lực
Trạm thu, phát sóng thông tin di động 32/2008/QĐ-UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
491 Bắt cặp bổ sung là sự kết hợp giữa hai mạch ADN hay một ADN mạch đơn với ARN có các trình tự bổ sung để tạo nên một mạch kép 03/2004/QĐ-BTS
495 Bất động sản đại diện
Hết hiệu lực
là bất động sản được lựa chọn có tính chất phổ biến, đại diện cho một khu vực trong quá trình tính toán chỉ số giá giao dịch bất động sản. 20/2010/TT-BXD
496 Bất động sản khác
Hết hiệu lực
Là tài sản không chuyển dời đi được như khuôn viên đất đai và các công trình vật kiến trúc (không bao gồm trụ sở làm việc) gắn liền với khuôn viên đất đai đó 07/2008/NQ-HĐND Tỉnh Tuyên Quang
497 Bắt giữ Là một sự lưu giữ hoặc hạn chế dịch chuyển tàu theo quyết định của Toà án để bảo đảm cho một khiếu nại hàng hải, chứ không bao hàm việc bắt giữ tàu để thi hành môt bản án hay một văn bản có hiệu lực thi hành khác Khongso
498 Bắt giữ tàu bay là việc không cho phép tàu bay di chuyển khỏi cảng hàng không, sân bay bằng quyết định của Tòa án. 11/2010/UBTVQH12
499 Bắt giữ tàu biển Là việc không cho phép tàu biển di chuyển hoặc hạn chế di chuyển tàu biển bằng quyết định của Tòa án có thẩm quyền để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự hoặc theo ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài 57/2010/NĐ-CP

« Trước12345678910111213141516171819Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.51