Tổng quan thay đổi về Kinh phí công đoàn trước và sau ngày 16/05/2026 ra sao?
Ngày 17/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn 2024 về tài chính công đoàn và chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026.
Theo đó, Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực đã bổ sung nhiều nội dung đáng chú ý liên quan đến đối tượng đóng, thời hạn đóng, trường hợp chậm đóng, miễn, giảm và tạm dừng đóng kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Cụ thể, những thay đổi về Kinh phí công đoàn trước và sau ngày 16/05/2026 như sau:
Điểm thay đổi | Trước 16/05/2026 | Sau 16/05/2026 |
Bổ sung thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo | Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chỉ quy định doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa quy định cụ thể thời hạn chậm nhất phải hoàn thành nghĩa vụ đóng. | Tại Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP là lần đầu tiên quy định cụ thể thời hạn đóng kinh phí công đoàn. Theo đó, trường hợp đóng theo tháng thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo; trường hợp đóng theo chu kỳ 03 tháng một lần thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. Đối với doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh vẫn được lựa chọn đóng theo tháng hoặc 03 tháng một lần nếu đăng ký với tổ chức công đoàn. |
Lần đầu quy định rõ về chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn | Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể để phân biệt hành vi chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn. | Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định cụ thể về hành vi chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn. Theo đó, chậm đóng là trường hợp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ sau thời hạn quy định. Đặc biệt, Nghị định 105/2026/NĐ-CP mới xác định rõ các trường hợp được xem là không đóng kinh phí công đoàn, bao gồm: - Không trích, đóng kinh phí công đoàn; - Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn; - Không đóng hoặc đóng không đủ số người thuộc diện phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn. |
Bổ sung cơ chế miễn đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp giải thể, phá sản | Trong khi đó, trước đây Nghị định 191/2013/NĐ-CP không có bất kỳ quy định nào về miễn đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản. | Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung riêng Chương IV quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn. Trong đó, Điều 11 quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét miễn số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng. Đối với trường hợp giải thể, việc miễn được xem xét khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ của doanh nghiệp. Đối với trường hợp phá sản, việc miễn được xem xét khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản. |
Doanh nghiệp khó khăn được giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn | Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa từng quy định cơ chế giảm mức đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp gặp khó khăn. | Tại Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% trong một số trường hợp khó khăn đặc biệt sau khi đã hết thời gian tạm dừng đóng. Điều kiện giảm mức đóng được xác định dựa trên tỷ lệ cắt giảm lao động, cụ thể: - Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với đơn vị dưới 200 lao động; - Từ 50 lao động trở lên đối với đơn vị từ 200 đến 1.000 lao động; - Từ 100 lao động trở lên đối với đơn vị trên 1.000 lao động. Thời gian giảm mức đóng tối đa không quá 06 tháng. |
Bổ sung cơ chế tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đến 12 tháng | Quy định trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa có quy định về việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong các trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn. | Tại Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nếu gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa. Doanh nghiệp được xem xét tạm dừng đóng nếu: - Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và có từ 50% lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm nghỉ việc; hoặc - Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra. - Thời gian tạm dừng đóng tối đa không quá 12 tháng. |
Bổ sung quy định về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được phân phối kinh phí công đoàn | Nghị định 191/2013/NĐ-CP trước đây chưa có quy định về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và cơ chế phân phối kinh phí công đoàn cho tổ chức này. | Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung Chương V quy định về quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động 2019 sẽ được phân phối phần kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở theo tỷ lệ thành viên thuộc tổ chức này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ngoài ra, tổ chức này phải định kỳ thông báo số tiền doanh nghiệp thực đóng và có thể bị tạm dừng phân phối kinh phí nếu không gửi thông báo đúng hạn mà không có lý do chính đáng. |
Mở rộng quy định về nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ | Trong khi đó, trước đây Nghị định 191/2013/NĐ-CP chỉ quy định chung về nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên mà chưa phân loại rõ theo mức độ tự chủ tài chính như quy định mới. | Tại Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với từng loại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính. Trong đó: - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên được sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác để đóng kinh phí công đoàn; - Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn thu khác. |
*Trên đây là thông tin giải đáp về Tổng quan thay đổi về Kinh phí công đoàn trước và sau ngày 16/05/2026 ra sao?

Tổng quan thay đổi về Kinh phí công đoàn trước và sau ngày 16/05/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Tổng hợp file hướng dẫn công đoàn cơ sở thực hiện đóng kinh phí công đoàn của 34 tỉnh, thành phố mới nhất năm 2026?
Ngày 17/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn 2024 về tài chính công đoàn và chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026.
Trong đó, hiện nay rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức đang quan tâm đến vấn đề "Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%?". Vậy hiểu đúng Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/5/2026 về vấn đề này như sau:
Rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là SMEs (doanh nghiệp vừa và nhỏ), vẫn đang cho rằng Công ty chưa thành lập công đoàn cơ sở thì chắc không phải đóng kinh phí công đoàn. Theo Luật Công đoàn 2024, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Nói cách khác, nghĩa vụ đóng 2% này không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã có công đoàn cơ sở hay chưa.
Trước đây, nhiều doanh nghiệp chưa đóng không hẳn vì cố tình né tránh, mà vì cơ chế rà soát chưa đồng bộ. Không có công đoàn cấp trên yêu cầu, không bị thanh tra, không bị nhắc thì doanh nghiệp cũng không biết hoặc không thực hiện.
Nhưng hiện nay, khi dữ liệu BHXH, lao động và công đoàn ngày càng được số hóa, việc đối chiếu doanh nghiệp nào đang đóng BHXH nhưng chưa đóng kinh phí công đoàn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn, Doanh nghiệp thuộc diện đóng sẽ thực hiện đóng kinh phí công đoàn hằng tháng, cùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc.
Theo đó trường hợp doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, phần kinh phí công đoán sẽ được đóng lên cấp trên. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có công đoàn cơ sở, theo cơ chế phân phối tài chính công đoàn hiện hành quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023, một phần kinh phí sẽ được để lại công đoàn cơ sở để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp.
Theo đó, công đoàn cơ sở được sử dụng:
- 75% số thu kinh phí công đoàn.
- 70% số thu đoàn phí công đoàn theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
- 100% tổng số thu khác của đơn vị theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn.
Khoản này có thể dùng cho các hoạt động như: Thăm hỏi người lao động ốm đau, hỗ trợ khó khăn, quà lễ tết, phúc lợi nội bộ, hoạt động gắn kết nhân sự hoặc các chương trình chăm lo đời sống người lao động.
Ví dụ: Một doanh nghiệp có quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH là 500triệu đồng/tháng. Kinh phí công đoàn phải đóng là: 500 triệu x 2% = 10 triệu đồng/tháng. Nếu doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, toàn bộ khoản 10 triệu đồng/tháng này sẽ nộp lên công đoàn cấp trên. Trường hợp doanh nghiệp có công đoàn cơ sở thì: - Khoản 2,5 triệu đồng/tháng nộp lên cấp trên; - Khoản 7,5 triệu đồng/tháng được giữ lại tại doanh nghiệp. Với doanh nghiệp rất nhỏ, ít nhân sự, việc thành lập công đoàn cơ sở có thể phát sinh thêm thủ tục và cơ chế vận hành. Nhưng với doanh nghiệp có quy mô nhân sự lớn, quỹ lương BHXH cao, khoản 2% mỗi tháng là một số tiền đáng kể. Khi đó, việc thành lập công đoàn cơ sở có thể là phương án cần cân nhắc để doanh nghiệp chủ động hơn trong việc sử dụng một phần nguồn kinh phí phục vụ chính người lao động của mình. |
Như vậy, hiểu đúng Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì quy định: Doanh nghiệp không lập công đoàn vẫn phải đóng phí 2% đã được quy định và áp dụng từ trước.
Do đó, đây không phải quy định mới phát sinh từ Nghị định 105/2026/NĐ-CP mà chỉ là nội dung tiếp tục được hướng dẫn và áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
Dưới đây là tổng hợp file hướng dẫn công đoàn cơ sở thực hiện đóng kinh phí công đoàn của 34 tỉnh, thành phố mới nhất năm 2026
>> TẢI VỀ <<
Cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn mới nhất năm 2026?
Hiện hành, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật. Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo quy định, trên doanh nghiệp chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Mặt khác, căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
...
Căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng trong các người hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.
- Trường họp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là không đóng kinh phí công đoàn.
Như vậy, kinh phí công đoàn bị truy thu được xác định kể từ thời điểm doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ đóng theo quy định pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và thuộc diện phải đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện đóng thì khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, doanh nghiệp có thể bị truy thu số kinh phí công đoàn chưa đóng kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng đến thời điểm thực hiện truy thu, đồng thời phải nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định.
Ví dụ: Công ty A thành lập từ tháng 01/2026, có 10 người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Theo quy định, Công ty A thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, từ tháng 01/2026 đến hết tháng 08/2026, Công ty A không thực hiện đóng kinh phí công đoàn. Đến tháng 09/2026, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và phát hiện vi phạm.
Trường hợp này, Công ty A có thể bị truy thu kinh phí công đoàn từ tháng 01/2026 là thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn đến thời điểm thực hiện truy thu. Ngoài số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, Công ty A còn phải nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn mới nhất năm 2026 như sau: Bước 1: Xác định thời điểm doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn (thời điểm có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc). Bước 2: Xác định số kinh phí công đoàn phải đóng theo quy định. Ví dụ: Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp trong tháng là 500 triệu đồng thì kinh phí công đoàn phải đóng là: 500 triệu đồng × 2% = 10 triệu đồng/tháng. Bước 3: Đối chiếu số kinh phí công đoàn doanh nghiệp đã đóng thực tế. Trường hợp doanh nghiệp chỉ đóng 6 triệu đồng/tháng hoặc không đóng kinh phí công đoàn thì phần còn thiếu hoặc chưa đóng (4 triệu đồng hoặc 10 triệu đồng) sẽ là khoản có nguy cơ bị truy thu khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Bước 4: Xác định khoảng thời gian chưa đóng hoặc đóng thiếu. Khoảng thời gian doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng thiếu kinh phí công đoàn kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng sẽ là căn cứ để xác định thời gian bị truy thu kinh phí công đoàn theo quy định. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];