Mức thu phí cung cấp dịch vụ viễn thông cao nhất là bao nhiêu?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026 |
Căn cứ vào Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông được ban hành kèm theo Thông tư 52/2025/TT-BTC có quy định về mức thu phí cung cấp dịch vụ viễn thông như sau:
Số TT | Mức doanh thu | Mức thu (năm) |
1 | Dưới 20 tỷ đồng | 50 triệu đồng |
2 | Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng | 250 triệu đồng |
3 | Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng | 400 triệu đồng |
4 | Từ 100 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng | 01 tỷ đồng |
5 | Từ 1.000 tỷ đồng đến dưới 10.000 tỷ đồng | 10 tỷ đồng |
6 | Từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 20.000 tỷ đồng | 100 tỷ đồng |
7 | Từ 20.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng | 150 tỷ đồng |
8 | Từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 40.000 tỷ đồng | 200 tỷ đồng |
9 | Từ 40.000 tỷ đồng đến dưới 50.000 tỷ đồng | 250 tỷ đồng |
10 | Từ 50.000 tỷ đồng trở lên | 300 tỷ đồng |
Như vậy, theo quy định trên, mức thu phí cung cấp dịch vụ viễn thông cao nhất là 300 tỷ đồng đối với doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông từ 50.000 tỷ đồng trở lên.
Xem thêm:
>>> Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng lần đầu được cấp giấy phép là khi nào?
>>> Mức thu phí cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng là bao nhiêu?
>>> Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hằng năm là khi nào?

Mức thu phí cung cấp dịch vụ viễn thông cao nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời điểm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông chậm nhất là khi nào?
Theo điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định về kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí như sau:
Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí
1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
a) Hàng quý, căn cứ doanh thu dịch vụ viễn thông của năm trước liền kề, người nộp phí xác định số phí phải nộp của quý bằng mức thu phí của năm chia cho 4. Thời điểm nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý nộp phí.
b) Doanh thu dịch vụ viễn thông của năm trước liền kề làm căn cứ tính phí thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Trường hợp năm trước liền kề mà người nộp phí không hoạt động đủ 12 tháng thì doanh thu năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu của năm trước liền kề chia cho số tháng hoạt động (tính tròn tháng) nhân với 12.
Trường hợp năm tài chính của người nộp phí không trùng với năm dương lịch thì doanh thu năm trước liền kề được lấy theo năm tài chính thực tế thực hiện.
c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông lần đầu thì số phí phải nộp hàng quý của năm cấp giấy phép bằng mức phí theo doanh thu tối thiểu tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này chia cho 4 (50 triệu đồng/4). Thời điểm tính phí là từ quý được cấp giấy phép.
d) Trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hết hạn hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông hết quý có ngày hết hạn hoặc ngày thu hồi. Thời điểm nộp phí trước ngày giấy phép bị thu hồi hoặc hết hạn.
đ) Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, phí cung cấp dịch vụ sẽ được tính từ quý liền sau của quý giấy phép gia hạn, giấy phép cấp lại có hiệu lực.
...
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý nộp phí, cụ thể:
- Phí của quý I → chậm nhất đến 30/4
- Phí của quý II → chậm nhất đến 31/7
- Phí của quý III → chậm nhất đến 31/10
- Phí của quý IV → chậm nhất đến 31/1 năm sau
Chính sách của Nhà nước về viễn thông được quy định như thế nào?
Chính sách của Nhà nước về viễn thông được quy định tại Điều 4 Luật Viễn thông 2023, cụ thể như sau:
(1) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
(2) Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.
(3) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.
(4) Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác.
(5) Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.
(6) Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
(7) Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.
(8) Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];