Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng lần đầu được cấp giấy phép là khi nào?

Đỗ Thị Minh Anh 107 lượt xem
21:25 | 30/12/2025
Khi nào nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng lần đầu được cấp giấy phép? Các đối tượng nào thuộc diện được miễn phí, lệ phí mạng viễn thông?
Nội dung chính
  1. Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng lần đầu được cấp giấy phép là khi nào?
  2. Các đối tượng nào thuộc diện được miễn phí, lệ phí mạng viễn thông?
  3. Chính sách của Nhà nước về viễn thông được quy định như thế nào?

Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng lần đầu được cấp giấy phép là khi nào?

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BTC có quy định về kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí như sau:

Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí
...
2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng
a) Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng được tính từ tháng giấy phép có hiệu lực đến tháng liền trước tháng giấy phép hết hạn hoặc bị thu hồi.
b) Hằng năm, doanh nghiệp xác định số phí phải nộp của năm theo mức thu phí tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Thời điểm nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của quý I của năm nộp phí.
c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép lần đầu thì số phí phải nộp bằng mức phí năm chia cho 12 nhân với số tháng tính phí. Thời điểm nộp phí chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép và trước khi nhận bàn giao giấy phép.
d) Trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép mà mức phí phải nộp theo giấy phép cấp lại, giấy phép sửa đổi, bổ sung khác so với mức phí phải nộp theo giấy phép đã được cấp thì số phí phải nộp của năm được xác định như sau:
Số phí phải nộp của năm
= Số phí phải nộp theo theo giấy phép đã được cấp + Số phí phải nộp theo giấy phép cấp lại, sửa đổi, bổ sung
...

Theo quy định trên, thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng được cấp phép là chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp phép và trước khi nhận bàn giao giấy phép.

Số phí phải nộp = (Mức phí năm/12) x số tháng tính phí.

Xem thêm:

>>> Công thức rút gọn khi tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc mới nhất?

>>> Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026 là khi nào?

>>> Không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN thì người lao động phải làm gì?

Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng lần đầu được cấp giấy phép là khi nào?

Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng lần đầu được cấp giấy phép là khi nào? (Hình từ Internet)

Các đối tượng nào thuộc diện được miễn phí, lệ phí mạng viễn thông?

Tại Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BTC có quy định về các đối tượng thuộc diện được miễn phí, lệ phí mạng viễn thông như sau:

- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu.

- Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, hộ đê và cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều, hỏa hoạn, hoạt động nhân đạo, thảm họa khác.

- Mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

- Mạng viễn thông của Đài riêng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam để thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi.

Chính sách của Nhà nước về viễn thông được quy định như thế nào?

Chính sách của Nhà nước về viễn thông được quy định tại Điều 4 Luật Viễn thông 2023, cụ thể như sau:

(1) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng phổ cập, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây theo hướng bền vững, hiện đại; hình thành hạ tầng số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

(2) Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực biên giới, miền núi, vùng cao, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông.

(4) Thúc đẩy việc ứng dụng Internet trong lĩnh vực hành chính, giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học và lĩnh vực khác.

(5) Nghiên cứu, phát triển các công nghệ, tiêu chuẩn, ứng dụng về Internet thế hệ mới, công nghệ vệ tinh tầm thấp, công nghệ mạng viễn thông thế hệ tiếp theo.

(6) Đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

(7) Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.

(8) Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất