Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hằng năm là khi nào?

02:10 | 31/12/2025
Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hằng năm chậm nhất là khi nào?
Nội dung chính
  1. Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hằng năm là khi nào?
  2. Mức phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hiện nay là bao nhiêu?
  3. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép mà mức phí thiết lập mạng viễn thông công cộng khác so với mức phí phải nộp theo giấy phép đã được cấp thì xác định số phí như thế nào?

Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hằng năm là khi nào?

Theo điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định về kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí như sau:

Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí
1. Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
a) Hàng quý, căn cứ doanh thu dịch vụ viễn thông của năm trước liền kề, người nộp phí xác định số phí phải nộp của quý bằng mức thu phí của năm chia cho 4. Thời điểm nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý nộp phí.
b) Doanh thu dịch vụ viễn thông của năm trước liền kề làm căn cứ tính phí thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Trường hợp năm trước liền kề mà người nộp phí không hoạt động đủ 12 tháng thì doanh thu năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu của năm trước liền kề chia cho số tháng hoạt động (tính tròn tháng) nhân với 12.
Trường hợp năm tài chính của người nộp phí không trùng với năm dương lịch thì doanh thu năm trước liền kề được lấy theo năm tài chính thực tế thực hiện.
c) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông lần đầu thì số phí phải nộp hàng quý của năm cấp giấy phép bằng mức phí theo doanh thu tối thiểu tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này chia cho 4 (50 triệu đồng/4). Thời điểm tính phí là từ quý được cấp giấy phép.
d) Trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hết hạn hoặc bị thu hồi, doanh nghiệp phải nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông hết quý có ngày hết hạn hoặc ngày thu hồi. Thời điểm nộp phí trước ngày giấy phép bị thu hồi hoặc hết hạn.
đ) Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, phí cung cấp dịch vụ sẽ được tính từ quý liền sau của quý giấy phép gia hạn, giấy phép cấp lại có hiệu lực.
2. Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng
a) Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng được tính từ tháng giấy phép có hiệu lực đến tháng liền trước tháng giấy phép hết hạn hoặc bị thu hồi.
b) Hằng năm, doanh nghiệp xác định số phí phải nộp của năm theo mức thu phí tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Thời điểm nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của quý I của năm nộp phí.
...

Như vậy, theo quy định trêm thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hằng năm chậm nhất là ngày cuối cùng của quý I của năm nộp phí.

Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hằng năm là khi nào?

Thời điểm nộp phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hằng năm là khi nào? (Hình từ Internet)

Mức phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hiện nay là bao nhiêu?

Theo Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giất phép viễn thông ban hành kèm Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định mức phí thiết lập mạng viễn thông công cộng hiện nay cụ thể như sau:

Số TT

Hoạt động viễn thông

Mức thu

(triệu đồng)

1

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện


1.1

Phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

100

1.2

Phạm vi khu vực

300

1.3

Phạm vi toàn quốc

600

2

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện


2.1

Phạm vi khu vực

800

2.2

Phạm vi toàn quốc

2.000

3

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện

200

4

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (MVNO)

2.000

5

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện

5.000

6

Thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh

100

7

Thiết lập mạng viễn thông công cộng di động vệ tinh

100

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép mà mức phí thiết lập mạng viễn thông công cộng khác so với mức phí phải nộp theo giấy phép đã được cấp thì xác định số phí như thế nào?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định tường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép mà mức phí phải nộp theo giấy phép cấp lại, giấy phép sửa đổi, bổ sung khác so với mức phí phải nộp theo giấy phép đã được cấp thì số phí phải nộp của năm được xác định như sau:

Số phí phải nộp của năm

=

Số phí phải nộp theo theo giấy phép đã được cấp

+

Số phí phải nộp theo giấy phép cấp lại, sửa đổi, bổ sung

Trong đó:

- Số phí phải nộp theo giấy phép đã được cấp bằng mức phí năm (quy định tại Biểu mức thu phí) chia cho 12 nhân với số tháng tính phí (tính đến trước tháng giấy phép cấp lại, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực).

- Số phí phải nộp theo giấy phép cấp lại, sửa đổi, bổ sung (tính từ tháng giấy phép có hiệu lực) bằng mức phí năm (quy định tại Biểu mức thu phí) chia cho 12 nhân với số tháng tính phí (tính tròn tháng).

Trường hợp số phí phải nộp của năm tăng thì người nộp phí phải nộp bổ sung chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép và trước khi nhận bàn giao giấy phép.

Trường hợp số phí phải nộp của năm giảm thì được bù trừ vào số phí phải nộp của năm tiếp theo.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất