Mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú từ ngày 15/12/2025 là bao nhiêu?

Vũ Phạm Nhật Nam 209 lượt xem
12:15 | 16/12/2025
Từ ngày 15/12/2025, nếu không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền? Điều kiện đăng ký tạm trú quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú từ ngày 15/12/2025 là bao nhiêu?
  2. Điều kiện đăng ký tạm trú quy định ra sao?
  3. Ai được miễn lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay?

Mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú từ ngày 15/12/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
b) Mua, bán, thuê, cho thuê xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
c) Mượn, cho mượn hoặc sử dụng xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật;
đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;
e) Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú;
g) Cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ, tài liệu về cư trú;
h) Hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
...

Theo quy định trên, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú.

Như vậy, có thể hiểu rằng, mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú từ ngày 15/12/2025 là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.(Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Trên đây là mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú từ ngày 15/12/2025

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Xem thêm:

3 lỗi sai cơ bản khi thực hiện đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID hoặc Dịch vụ Công?

Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID đơn giản nhất?

Mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú từ ngày 15/12/2025 là bao nhiêu?

Mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú từ ngày 15/12/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều kiện đăng ký tạm trú quy định ra sao?

Căn cứ khoản 5, khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
5. Đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
...
9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.
...

Theo đó, đăng ký cư trú là việc công dân tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú, tạm vắng, lưu trú hoặc khai báo, điều chỉnh thông tin về cư trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Đồng thời, công dân thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú cần phải đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 bao gồm các điều kiện như sau:

(1) Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú

(2) Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

(3) Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020

Ngoài ra, khi tiến hành thủ tục đăng ký tạm trú thì công dân cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2020 như sau:

Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
...

Theo đó, hồ sơ cần chuẩn bị đối với thủ tục đăng ký tạm trú bao gồm những loại giấy tờ cụ thể:

(1) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Lưu ý: đối với cá nhân đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì tờ khai thay đổi thông tin cư trú phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

(2) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp của cá nhân thực hiện đăng ký tạm trú

Như vậy, đăng ký tạm trú là một thủ tục đăng ký cư trú là việc công dân tiến hành thực hiện khai báo, điều chỉnh thông tin về cư trú và công dân khi thực hiện đăng ký tạm trú cần phải đảm bảo một trong các điều kiện về đăng ký tạm trú theo quy định.

Ai được miễn lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định các trường hợp miễn lệ phí bao gồm những trường hợp sau đây:

- Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010.

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

- Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất