Lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu? Khi đi đăng ký tạm trú cần mang theo những giấy tờ nào?

— 6,776 lượt xem
16:34 | 07/05/2026
Hiện nay, lệ phí đăng ký tạm trú là bao nhiêu? Những giấy tờ nào cần mang theo khi đi đăng ký tạm trú?
Nội dung chính
  1. Lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu?
  2. Điều kiện đăng ký tạm trú gồm có những điều kiện nào? Khi đi đăng ký tạm trú cần mang theo những giấy tờ nào?

Lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu





Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp


Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người/ lần đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Như vậy, lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay được quy định như sau:

- Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký.

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.

- Đăng ký tạm trú theo danh sách:

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/lần đăng ký.

Cập nhật mới: Mức thu lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư 75/2022/TT-BTC được miễn lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID bởi điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/04/2026 đến hết ngày 01/01/2027.

Lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu?

Lệ phí đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu? Khi đi đăng ký tạm trú cần mang theo những giấy tờ nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện đăng ký tạm trú gồm có những điều kiện nào? Khi đi đăng ký tạm trú cần mang theo những giấy tờ nào?

Về điều kiện đăng ký tạm trú:

Căn cứ Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện cư trú như sau:

- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật Cư trú 2020, cụ thể:

+ Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

+ Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Về hồ sơ đăng ký tạm trú:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
...

Như vậy, khi công dân đi đăng ký tạm trú cần mang theo các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký tạm trú như sau:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất