Hướng dẫn đăng ký tạm trú trong trường hợp người Việt Nam thuê nhà của người nước ngoài mới nhất?
Bước 1: Mở ứng dụng VNeID trên điện thoại và đăng nhập vào tài khoản VNeID của bạn. Chọn mục "Thủ tục hành chính" và sau đó chọn "Đăng ký tạm trú".



Bước 2: Chọn "Tạo mới yêu cầu" sau đó chọn đối tượng thực hiện.
- Nếu đăng ký cho bản thân, chọn “Bản thân”;
- Nếu khai hộ người khác chọn "Khai hộ"

Bước 3: Chọn hình thức tạm trú.
- Chọn “ Đăng ký Lập hộ mới” (trường hợp đăng ký hộ tạm trú riêng tại chỗ ở mới)
- Chọn “Đăng ký tạm trú vào hộ đã có” (trường hợp ở cùng người khác).

- Bước 4: Nhập đầy đủ thông tin: địa chỉ cần thiết như tỉnh, huyện, xã, số nhà, tên đường và mối quan hệ với chủ hộ (nếu có).
Có hai hình thức xin xác nhận đồng ý của chủ hộ là :
- Qua VNeID: nếu như người nước ngoài đó đã được cấp và sử dụng tài khoản định danh mức 2 theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử.
- Tờ khai CT01 được ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA.
<<<Tải về Tờ khai CT01 Tờ khai thay đổi thông tin cư trú>>>

Bước 6: Kiểm tra và xác nhận hồ sơ.
Bước 7: Thanh toán lệ phí (nếu có).
Bước 8: Gửi hồ sơ và theo dõi kết quả.
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây >>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây >>> Xem thêm: 3 lỗi sai cơ bản khi thực hiện đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID hoặc Dịch vụ Công? Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID đơn giản nhất? |

Hướng dẫn người Việt Nam thuê nhà của người nước ngoài đăng ký tạm trú trên VNeID mới nhất? (Hình từ Internet)
Lệ phí đăng ký tạm trú mới nhất 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | Mức thu |
Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp | Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến | |||
1 | Đăng ký thường trú | Đồng/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
2 | Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình) | Đồng/lần đăng ký | 15.000 | 7.000 |
3 | Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách | Đồng/người/ lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
4 | Tách hộ | Đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
Như vậy, theo biểu mức thu lệ phí trên thì lệ phí đăng ký tạm trú năm 2026 được quy định như sau:
(1) Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.
(2) Đăng ký tạm trú theo danh sách:
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/lần đăng ký.
Chủ nhà hay người thuê nhà sẽ là người đăng ký tạm trú?
Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:
- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
- Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020.
Như vậy, khi một người đến nơi ở khác từ 30 ngày trở lên thì người đó có nghĩa vụ đăng ký tạm trú.
Theo đó, nghĩa vụ đăng ký tạm trú sẽ thuộc về người thuê nhà, tuy nhiên chủ nhà vẫn có thể đăng ký tạm trú cho người thuê nhà.
Mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về vi phạm quy định đăng ký và quản lý cư trú như sau:
Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
b) Mua, bán, thuê, cho thuê xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
c) Mượn, cho mượn hoặc sử dụng xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
...
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Theo quy định trên, mức phạt tiền khi không đăng ký tạm trú là:
- Đối với cá nhân: từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Đối với tổ chức: 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.
Lưu ý: Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];