Có được đăng ký tạm trú khi đi qua xã khác ở làm việc trên 30 ngày không?

22:20 | 20/02/2026
Đi qua xã khác ở làm việc trên 30 ngày thì có được đăng ký tạm trú tại xã này không? Lệ phí đăng ký tạm trú mới nhất 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Đi qua xã khác ở làm việc trên 30 ngày thì có được đăng ký tạm trú tại xã này không?
  2. Lệ phí đăng ký tạm trú mới nhất 2026 là bao nhiêu?
  3. Mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu?
  4. Một người có thể đăng ký tạm trú ở nhiều nơi không?

Đi qua xã khác ở làm việc trên 30 ngày thì có được đăng ký tạm trú tại xã này không?

>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025.

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

Điều kiện đăng ký tạm trú
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Theo quy định trên, cá nhân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Nghĩa là, khi một người đến nơi ở khác từ 30 ngày trở lên thì người đó có nghĩa vụ đăng ký tạm trú.

Như vậy, cá nhân đi qua xã khác ở làm việc trên 30 ngày thì phải đăng ký tạm trú tại xã mới.

>>> Xem thêm:

>>> 3 lỗi sai cơ bản khi thực hiện đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID hoặc Dịch vụ Công?

>>> Hướng dẫn đăng ký tạm trú trên ứng dụng VNeID đơn giản nhất?

Có được đăng ký tạm trú khi đi qua xã khác ở làm việc trên 30 ngày không?

Có được đăng ký tạm trú khi đi qua xã khác ở làm việc trên 30 ngày không? (Hình từ Internet)

Lệ phí đăng ký tạm trú mới nhất 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu





Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp


Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người/ lần đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Như vậy, theo biểu mức thu lệ phí trên thì lệ phí đăng ký tạm trú năm 2026 được quy định như sau:

(1) Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):

- Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký.

- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.

(2) Đăng ký tạm trú theo danh sách:

- Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký.

- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/lần đăng ký.

Mức phạt tiền nếu không đăng ký tạm trú hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về vi phạm quy định đăng ký và quản lý cư trú như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
b) Mua, bán, thuê, cho thuê xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
c) Mượn, cho mượn hoặc sử dụng xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
...

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo quy định trên, mức phạt tiền khi không đăng ký tạm trú là:

- Đối với cá nhân: từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

- Đối với tổ chức: 1.000.000 đến 2.000.000 đồng.

Lưu ý: Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.

Một người có thể đăng ký tạm trú ở nhiều nơi không?

Căn cứ vào Điều 3 Luật Cư trú 2020 có quy định về nguyen tắc cư trú và quản lý cư trú như sau:

Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.
4. Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Theo đó, tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ được có một nơi cư trú và một nơi tạm trú.

Vì vậy, một người không thể đăng ký tạm trú ở nhiều nơi tại một thời điểm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất