Người nước ngoài có phải đăng ký tạm trú ở Việt Nam không? Nếu có thì thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 3,363 lượt xem
10:00 | 07/03/2025
Có phải đăng ký tạm trú cho Người nước ngoài qua Việt Nam không? Nếu có thì thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài cụ thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Người nước ngoài có phải đăng ký tạm trú tại Việt Nam không?
  2. Trình tự thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam?
  3. Lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Người nước ngoài có phải đăng ký tạm trú tại Việt Nam không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định về việc đăng ký tạm trú người nước ngoài như sau:

Khai báo tạm trú
1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú. Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm thông báo ngay cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi người nước ngoài tạm trú.
...

Như vậy, người nước ngoài khi tạm trú tại Việt Nam phải đăng ký tạm trú và sẽ phải đăng ký tạm trú thông qua người trực tiếp quản lý điều hành cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

Lưu ý: Từ thị trấn đã bị thay thế bằng từ đặc khu bởi điểm đ khoản 16 Điều 2 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Người nước ngoài có phải đăng ký tạm trú ở Việt Nam không? Nếu có thì thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài như thế nào?

Người nước ngoài có phải đăng ký tạm trú ở Việt Nam không? Nếu có thì thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài như thế nào? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định:

Khai báo tạm trú
...
2. Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài thực hiện qua môi trường điện tử hoặc phiếu khai báo tạm trú.
Trường hợp khai báo qua phiếu khai báo tạm trú, người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào phiếu khai báo tạm trú và chuyển đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

Theo đó, có 2 cách để khai báo tạm trú cho người người nước ngoài là thông qua trang thông tin điện tử hoặc viết phiếu khai báo tạm trú. Cụ thể như sau:

Cách 1: Thực hiện khai báo tạm trú của người nước ngoài qua trang thông tin điện tử (Điều 4, 5, 6 Thông tư 53/2016/TT-BCA)

Bước 1: Truy cập Trang thông tin điện tử để nhận tài khoản

- Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở lưu trú (Trang thông tin điện tử) để nhận tài khoản khai báo. Thông tin liên quan đến tài khoản gồm:

+ Tên của cơ sở lưu trú;

+ Loại hình của cơ sở lưu trú;

+ Địa chỉ của cơ sở lưu trú;

+ Số điện thoại của cơ sở lưu trú;

+ Email của cơ sở lưu trú;

+ Họ tên;

+ Ngày tháng năm sinh;

+ Số điện thoại;

+ Số giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu

Bước 2: Khai báo thông tin tạm trú

- Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử, đăng nhập tài khoản khai báo để thực hiện việc khai báo thông tin tạm trú.

Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử phải thực hiện ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.

- Thông tin khai báo tạm trú gồm:

+ Họ tên;

+ Giới tính;

+ Ngày tháng năm sinh;

+ Quốc tịch;

+ Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, thời gian dự kiến tạm trú của người nước ngoài.

Có thể nhập theo từng trường hợp vào các ô nhập dữ liệu hoặc chuyển tập tin nhập đính kèm theo tập tin mẫu được đăng tải trên Trang thông tin điện tử.

Bước 3: Tiếp nhận thông tin tạm trú

Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo qua Trang thông tin điện tử 24 giờ/07 ngày;

Thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới.

Cách 2: Khai báo thông tin tạm trú của người nước ngoài bằng phiếu khai báo tạm trú (Điều 7, 8 Thông tư 53/2016/TT-BCA)

Bước 1: Khai và chuyển phiếu khai báo tạm trú

Người khai báo tạm trú liên hệ trực ban Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an (Công an cấp xã) để được cung cấp mẫu Phiếu khai báo tạm trú theo mẫu NA17 tải về ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA.

Người khai báo tạm trú ghi thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú và chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho trực ban Công an cấp xã nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.

Phiếu khai báo tạm trú có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã trước khi chuyển Phiếu khai báo tạm trú theo thời hạn quy định nêu trên.

Bước 2: Tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú

- Trực ban Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ/07 ngày.

- Trực ban Công an cấp xã kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú, nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu khai bổ sung ngay, thực hiện xác nhận, sao chụp hoặc ghi lại các thông tin đã tiếp nhận vào sổ trực ban và trả ngay Phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú;

Thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới.

Lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là bao nhiêu?

Theo Biểu mức thu phí, lệ thí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 5 Thông tư 62/2023/TT-BTC quy định về lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài như sau:

Số TT

Nội dung

Mức thu

...

...

...

2


Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:



a


Loại có giá trị không quá 90 ngày


50 USD/chiếc

b


Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày


95 USD/chiếc

c


Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm


135 USD/chiếc

d


Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm


145 USD/chiếc


Cập nhật mới: Thông tư 25/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Thông tư 28/2026/TT-BTC.

Theo Biểu mức thu phí, lệ thí ban hành kèm theo Thông tư 28/2021/TT-BTC quy định về lệ phí đăng ký tạm trú cho người nước ngoài như sau:

Cấp thẻ tạm trú

Giá trị

Có thời hạn không quá 02 năm

145 USD/thẻ

Có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm

155 USD/thẻ

Có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm

165 USD/thẻ

Gia hạn tạm trú

10 USD/lần

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất