Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 28/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 27/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Các trường hợp được miễn phí lệ phí xuất nhập cảnh tại Việt Nam từ 01/4/2026

Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính có ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Các trường hợp được miễn phí lệ phí xuất nhập cảnh tại Việt Nam

Theo đó, căn cứ Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC có quy định chi tiết về các trường hợp được miễn phí lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam như sau:

- Các trường hợp được miễn phí

+ Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;

+ Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;

+ Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

+ Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;

+ Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.

Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

+ Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

+ Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026.

- Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu

+ Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;

+ Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.

- Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026 và các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026.

Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí” (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026), “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 Thông tư 28/2026.

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 28/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15, Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 76/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2024/NĐ-CP, Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 327/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP và Nghị định số 373/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 52/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp tem “AB” để xuất cảnh sang Cộng hòa Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;

Căn cứ Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, bao gồm:

a) Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB”;

b) Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khi làm thủ tục đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp các giấy tờ liên quan đến hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB” phải nộp lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

2. Người nước ngoài khi làm thủ tục đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài phải nộp phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp các giấy tờ liên quan đến hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB”; cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài thu bằng đồng Việt Nam, Đô la Mỹ (USD). Đối với mức thu quy định bằng USD thì được thu bằng USD hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Điều 5. Các trường hợp được miễn phí, lệ phí

1. Các trường hợp được miễn phí

a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;

b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;

c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;

đ) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.

Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

e) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

g) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu

a) Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;

b) Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.

3. Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.

Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí” (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e khoản 1 Điều này), “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 6. Khai, nộp, hoàn trả phí, lệ phí

1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.

3. Trường hợp người nộp lệ phí đã nộp lệ phí nhưng không đủ điều kiện được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB”, tổ chức thu lệ phí hoàn trả số tiền lệ phí đã thu khi thông báo kết quả cho người nộp; trường hợp từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ, tổ chức thu lệ phí không hoàn trả số tiền lệ phí đã thu. Trường hợp người nộp phí đã nộp phí nhưng không đủ điều kiện cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài hoặc từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ, tổ chức thu phí không hoàn trả số tiền phí đã thu.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

2. Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Thông tư số 62/2023/TT-BTC ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP và Nghị định số 373/2025/NĐ-CP; Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (170b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

(Kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB” 

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/lần cấp)

1

Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chip điện tử và hộ chiếu không gắn chip điện tử)

 

a

Cấp mới

200.000

b

Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất

400.000

c

Gia hạn hộ chiếu (ngoại giao, công vụ)

100.000

d

Cấp giấy xác nhận nhân sự

100.000

2

Lệ phí cấp giấy thông hành

 

a

Giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Campuchia

50.000

b

Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc

50.000

c

Giấy thông hành nhập xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc

5.000

d

Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam

50.000

3

Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh

 

a

Cấp giấy phép xuất cảnh

200.000

b

Cấp công hàm xin thị thực

10.000

c

Cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam

 

 

- Cấp mới

840.000

 

- Cấp lại

700.000

4

Lệ phí cấp tem “AB”

50.000

Ghi chú:

- Thẻ ABTC là thẻ đi lại của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card).

- Tem “AB” là một loại giấy miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước ngoài.

II. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài

Số TT

Nội dung

Mức thu

1

Cấp thị thực có giá trị một lần

25 USD/chiếc

2

Cấp thị thực có giá trị nhiều lần

 

a

Loại có giá trị không quá 90 ngày

50 USD/chiếc

b

Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày

95 USD/chiếc

c

Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm

135 USD/chiếc

d

Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm

145 USD/chiếc

đ

Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm

155 USD/chiếc

e

Loại có giá trị trên 05 năm đến 10 năm

165 USD/chiếc

g

Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn)

25 USD/chiếc

3

Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới; Chuyển ngang giá trị thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới

5 USD/chiếc

4

Cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực

10 USD/giấy

5

Cấp thẻ tạm trú

 

a

Có thời hạn không quá 02 năm

145 USD/thẻ

b

Có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm

155 USD/thẻ

c

Có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm

165 USD/thẻ

6

Gia hạn tạm trú

10 USD/lần

7

Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú

100 USD/thẻ

8

Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam

10 USD/người

9

Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không và đường biển vào tham quan, du lịch theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

5 USD/người

10

Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu

5 USD/người

11

Cấp mới, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam không có hộ chiếu

200.000 đồng/lần cấp

12

Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi tham quan các địa điểm khác trong tỉnh

10 USD/người

Ghi chú: Đối với trường hợp các giấy tờ nêu trên bị mất, hư hỏng, hết giá trị phải cấp lại, áp dụng mức thu như cấp mới./.

MINISTRY OF FINANCE
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 28/2026/TT-BTC

Hanoi, March 27, 2026

 

CIRCULAR

ON FEE AMOUNTS, COLLECTION AND PAYMENT OF FEES AND CHARGES IN THE FIELD OF EXIT, ENTRY, TRANSIT, AND RESIDENCE IN VIETNAM

Pursuant to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14;

 Pursuant to the Law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam No. 47/2014/QH13 amended by Law No. 51/2019/QH14, Law No. 23/2023/QH15, Law No. 103/2025/QH15, Law No. 118/2025/QH15;

Pursuant to the Law on exit and entry of Vietnamese citizens No. 49/2019/QH14 amended by Law No. 23/2023/QH15 and Law No. 118/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 362/2025/ND-CP of the Government on elaboration of and measures for implementation of the Law on fees and charges;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 327/2025/ND-CP of the Government on policies on entry, exit, and residence applicable to foreigners at the international financial center in Vietnam;

Pursuant to Decree No. 126/2020/ND-CP of the Government on elaboration of the Law on tax administration amended by Decree No. 91/2022/ND-CP and Decree No. 373/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 347/2025/ND-CP of the Government on administrative procedures in the State Treasury sector;

Pursuant to Decree No. 123/2020/ND-CP of the Government on invoices and documents amended by Decree No. 70/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 117/2017/ND-CP of the Government on management and use of the state budget for certain external affairs activities;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

Pursuant to Decision No. 52/2025/QD-TTg of the Prime Minister on regulated entities, competence, procedures for, and issuance of “AB” stamps for exit to the Republic of Cuba, the Lao People’s Democratic Republic, and the People’s Republic of China;

Pursuant to Decision No. 09/2023/QD-TTg of the Prime Minister on procedures for, competence, issuance, and management of APEC business travel cards;

At the proposal of the Director of the Department of Tax, Fee and Charge Policy Supervision and Management;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular provides for fee and charge payers; fee and charge collecting entities; fee amounts, collection and payment of fees and charges in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam, including:

 a) Charges for issuance of passports, laissez-passers, exit permits, and “AB” stamps;

 b) Fees for issuance of visas and other documents valid for exit, entry, and residence for foreigners.

2. This Circular applies to fee and charge payers; fee and charge collecting entities and other organizations and individuals related to the collection and payment of fees and charges in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam.

Article 2. Fee and charge payers

1. Agencies, organizations, individuals, and enterprises when carrying out procedures to request competent regulatory agencies in Vietnam to issue documents related to passports, laissez-passers, exit permits, and “AB” stamps shall pay charges in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam in accordance with this Circular.

2. Foreigners when carrying out procedures to request competent regulatory agencies in Vietnam to issue visas and other documents valid for exit, entry, and residence for foreigners shall pay fees in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam in accordance with this Circular.

Article 3. Fee and charge collecting entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Fee and charge amounts

1. Fee and charge amounts in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam are specified in the Schedule of fee and charge amounts enclosed with this Circular.

2. Fees for issuance of visas and other documents valid for exit, entry, and residence for foreigners shall be collected in Vietnamese dong or United States dollars (USD). For fee amounts prescribed in USD, collection may be made in USD or in Vietnamese dong converted from USD into Vietnamese dong based on the exchange rate prescribed in clause 7 Article 3 of Decree No. 362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of the Law on fees and charges.

Article 5. Cases eligible for exemption from fees and charges

1. Cases eligible for exemption from fees

a) Guests (including spouses and children) invited by the Party, the State, the Government, the National Assembly, or by leaders of the Party, the State, the Government, or the National Assembly in their personal capacity;

b) Officials and employees of diplomatic missions, consular offices of foreign countries, and representative offices of international organizations in Vietnam and their family members (spouses and children under 18 years of age), regardless of passport type, who are not Vietnamese citizens and do not permanently reside in Vietnam, shall be exempt from fees on a reciprocal basis;

c) Cases eligible for exemption from fees under international treaties to which Vietnam is a signatory or a party, or on the basis of reciprocity;

d) Foreigners entering Vietnam to carry out relief work or humanitarian assistance for Vietnamese organizations or individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The determination of foreigners in Vietnam who violate the law and are subject to handling measures and eligible for fee exemption in this case shall be considered and decided by the fee-collecting entity on a case-by-case basis and such entity shall be responsible in accordance with law;

e) Issuance of special visa exemption certificates to foreigners in accordance with the law on time-limited visa exemption for foreigners eligible for preferential treatment to serve socio-economic development;

g) Cases for reasons of security, external relations, international integration, or where it is necessary to take advantage of opportunities but which do not fall under the cases specified at points a, b, and c of this clause.

2. Cases eligible for exemption from passport issuance charges

a) Vietnamese citizens residing abroad who are subject to a written deportation decision issued by a competent authority of the host country but do not possess a passport;

b) Vietnamese citizens residing abroad who must return to Vietnam under international treaties or international agreements on the readmission of citizens but do not possess a passport, and other cases for humanitarian reasons.

3. The head of the fee-collecting entity shall decide on the application of fee exemptions on a reciprocal basis as specified at points b and c clause 1 of this Article and the cases specified at point g clause 1 of this Article.

Fee and charge collecting entities shall affix the stamp “Miễn thu phí” (Fee exempted) (except for the case of issuance of special visa exemption certificates as specified at point e clause 1 of this Article) or “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) on issued documents for cases eligible for exemption from fees and charges as specified in clauses 1 and 2 of this Article.

Article 6. Declaration, payment, and refund of fees and charges

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Fee and charge collecting entities shall remit 100% of the collected fees and charges to the state budget according to chapters and sub-items of the State budget entries in force, including interest arising (if any) on the relevant account balances during the process of fee and charge collection. The funding source for covering the costs of service provision and fee and charge collection shall be arranged by the state budget in the estimates of the fee and charge collecting entities in accordance with expenditure regimes and norms of the state budget as prescribed by law. Fee and charge collecting entities shall declare, pay, and finalize fees in accordance with clause 3 Article 3 of Decree No. 362/2025/ND-CP.

3. Where a charge payer has paid charges but is not eligible for issuance of passports, laissez-passers, exit permits, or “AB” stamps, the charge-collecting entity shall refund the collected charge amount upon notification of the result to the payer; where the payer refuses to receive the application processing result, the charge-collecting entity shall not refund the collected charge amount. Where a fee payer has paid fees but is not eligible for issuance of visas and other documents valid for exit, entry, and residence for foreigners, or refuses to receive the application processing result, the fee-collecting entity shall not refund the collected fee amount.

Article 7. Entry into force

1. This Circular comes into force on April 1, 2026.

2. Circular No. 25/2021/TT-BTC dated April 7, 2021 of the Minister of Finance on fee amounts, collection, payment, management, and use of fees and charges in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam shall cease to be effective from the effective date of this Circular.

3. Annulment of Circular No. 62/2023/TT-BTC dated October 3, 2023 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 25/2021/TT-BTC dated April 7, 2021 of the Minister of Finance on fee amounts, collection, payment, management, and use of fees and charges in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam.

4. Other contents related to the collection, payment, collection documents, and public disclosure of the collection of fees and charges not provided for in this Circular shall be implemented in accordance with the following legal documents: the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13; the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14; Decree No. 362/2025/ND-CP; Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of the Law on Tax Administration amended by Decree No. 91/2022/ND-CP and Decree No. 373/2025/ND-CP; Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 of the Government on administrative procedures in the State Treasury sector; Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents amended by Decree No. 70/2025/ND-CP and Circular No. 32/2025/TT-BTC dated May 31, 2025 of the Minister of Finance on guidelines for implementation of a number of articles of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019, Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and documents, and Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 on amendments to Decree No. 123/2020/ND-CP.

5. In case the documents referred to in this Circular are amended or replaced, the amended or replacing documents shall prevail.

6. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for further study and additional guidance./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.





PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

 

SCHEDULE OF FEE AND CHARGE AMOUNTS IN THE FIELD OF EXIT, ENTRY, TRANSIT, AND RESIDENCE IN VIETNAM

(Enclosed with Circular No. 28/2026/TT-BTC dated March 27, 2026 of the Minister of Finance)

I. Charges for issuance of passports, laissez-passers, exit permits, and “AB” stamps 

No.

Description

Fee amount
 (VND/issuance)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Charges for issuance of passports (including passports with electronic chips and passports without electronic chips)

 

a

New issuance

200.000

b

Reissuance due to damage or loss

400.000

c

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



100.000

d

Issuance of personal identification confirmation certificate

100.000

2

Charges for issuance of laissez-passers

 

a

Vietnam - Laos or Vietnam - Cambodia border laissez-passer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b

Border entry and exit laissez-passer for officials working at regulatory agencies headquartered in commune-level administrative divisions of Vietnamese provinces adjacent to the Vietnam - China border

50.000

c

Border entry and exit laissez-passer issued to Vietnamese citizens permanently residing in commune-level administrative divisions adjacent to the Vietnam - China border

5.000

d

Entry and exit laissez-passer for Vietnamese citizens traveling on official duty or tourism to border provinces and cities of China adjacent to Vietnam

50.000

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Charges for issuance of exit permits

 

a

Issuance of exit permit

200.000

b

Issuance of diplomatic note requesting visa

10.000

c

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

- New issuance

840.000

 

- Reissuance

700.000

4

Charges for issuance of “AB” stamps

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes:

- ABTC means APEC Business Travel Card.

- “AB” stamp means a type of visa exemption document for holders of ordinary passports traveling abroad on official duty.

II. Fees for issuance of visas and other documents valid for exit, entry, and residence for foreigners

No.

Description

Fee amounts

1

Issuance of single-entry visa

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2

Issuance of multiple-entry visas

 

a

Valid for up to 90 days

50 USD/item

b

Valid for more than 90 days up to 180 days

95 USD/item

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Valid for more than 180 days up to 1 year

135 USD/item

d

Valid for more than 1 year up to 2 years

145 USD/item

dd

Valid for more than 2 years up to 5 years

155 USD/item

e

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



165 USD/item

g

Visas issued to persons under 14 years of age (regardless of validity period)

25 USD/item

3

Transfer of remaining validity of visas, temporary residence cards, and temporary residence duration from old passports to new passports; transfer of remaining validity of visas and temporary residence duration from old loose-leaf visas (with no space left for entry stamps, exit stamps, temporary residence certification, or extension of temporary residence) to new loose-leaf visas

5 USD/item

4

New issuance or reissuance of visa exemption certificates

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5

Issuance of temporary residence cards

 

a

Valid for up to 2 years

145 USD/card

b

Valid for more than 2 years up to 5 years

155 USD/card

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Valid for more than 5 years up to 10 years

165 USD/card

6

Extension of temporary residence

10 USD/time

7

New issuance or reissuance of permanent residence cards

100 USD/card

8

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10 USD/person

9

Issuance of visas for transit passengers by air or sea entering for sightseeing or tourism in accordance with the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam

5 USD/person

10

Issuance of visas based on approved personnel lists of immigration management authorities for foreigners traveling for tourism by sea or transiting by sea and wishing to enter inland areas for sightseeing or tourism under programs organized by international travel enterprises in Vietnam; members of foreign military vessels participating in official visit programs outside the province-level or centrally-affiliated city where the vessels anchor

5 USD/person

11

New issuance or reissuance of entry and exit permits for stateless persons residing in Vietnam without passports

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12

Issuance of permits for persons who have entered border-gate economic zones using border laissez-passers to visit other locations within the province

10 USD/person

Notes: In cases where the above documents are lost, damaged, or expired and must be reissued, the fee amount applicable shall be the same as for new issuance./.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 28/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

Ban hành: 29/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

2.667

DMCA.com Protection Status
IP: 20.63.180.101