|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
28/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
27/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Các trường hợp được miễn phí lệ phí xuất nhập cảnh tại Việt Nam từ 01/4/2026
Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính có ban hành Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.Các trường hợp được miễn phí lệ phí xuất nhập cảnh tại Việt Nam
Theo đó, căn cứ Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BTC có quy định chi tiết về các trường hợp được miễn phí lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam như sau:
- Các trường hợp được miễn phí
+ Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân;
+ Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
+ Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
+ Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
+ Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam.
Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
+ Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
+ Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026.
- Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu
+ Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
+ Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
- Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026 và các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026.
Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí” (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026), “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp được miễn phí, lệ phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 Thông tư 28/2026.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 28/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH,
QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14,
Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 23/2023/QH15, Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 76/2020/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp,
thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy thông hành được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 67/2024/NĐ-CP, Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 327/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về chính sách nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú đối với người
nước ngoài tại Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP và Nghị định số 373/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 70/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt
động đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 52/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định
về đối tượng, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp tem “AB” để xuất cảnh sang Cộng
hòa Cuba, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
Căn cứ Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định
về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
cư trú tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định người nộp phí, lệ phí; tổ
chức thu phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, bao gồm:
a) Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép
xuất cảnh, tem “AB”;
b) Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị
xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, lệ
phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc
thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại
Việt Nam.
Điều 2. Người nộp phí, lệ phí
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khi làm
thủ tục đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp các giấy
tờ liên quan đến hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB” phải
nộp lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
theo quy định tại Thông tư này.
2. Người nước ngoài khi làm thủ tục đề nghị cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam cấp thị thực và các giấy tờ khác có
giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài phải nộp phí trong
lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo quy định tại
Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam
cấp các giấy tờ liên quan đến hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh,
tem “AB”; cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư
trú cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí, lệ phí
theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị
xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài thu bằng đồng Việt Nam, Đô la
Mỹ (USD). Đối với mức thu quy định bằng USD thì được thu bằng USD hoặc thu bằng
đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại
khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Điều 5. Các trường hợp được miễn
phí, lệ phí
1. Các trường hợp được miễn phí
a) Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng,
Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc
hội mời với tư cách cá nhân;
b) Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại
Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi),
không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường
trú tại Việt Nam được miễn phí trên cơ sở có đi có lại;
c) Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
d) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công
việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam;
đ) Cấp thị thực, tạm trú để xuất cảnh cho người nước
ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính
và cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật không chịu kinh phí
hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt
Nam.
Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm
pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí
xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật;
e) Cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước
ngoài theo quy định của pháp luật về việc miễn thị thực có thời hạn cho người
nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội;
g) Trường hợp vì lý do an ninh, đối ngoại, hội nhập
quốc tế hoặc cần tranh thủ nhưng không thuộc các trường hợp đã được quy định tại
các điểm a, b và c khoản này.
2. Các trường hợp được miễn lệ phí cấp hộ chiếu
a) Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục
xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu;
b) Người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều
ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không
có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.
3. Thủ trưởng tổ chức thu phí quyết định việc áp dụng
miễn phí đối với các trường hợp theo nguyên tắc có đi có lại quy định tại điểm
b, c khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.
Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu
phí” (trừ trường hợp cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt quy định tại điểm e khoản 1
Điều này), “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp đối với các trường hợp
được miễn phí, lệ phí quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 6. Khai, nộp, hoàn trả
phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào
ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3
Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ
phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách
nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản
liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán
của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán
phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp người nộp lệ phí đã nộp lệ phí nhưng
không đủ điều kiện được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem
“AB”, tổ chức thu lệ phí hoàn trả số tiền lệ phí đã thu khi thông báo kết quả
cho người nộp; trường hợp từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ, tổ chức thu lệ phí
không hoàn trả số tiền lệ phí đã thu. Trường hợp người nộp phí đã nộp phí nhưng
không đủ điều kiện cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập
cảnh, cư trú cho người nước ngoài hoặc từ chối nhận kết quả xử lý hồ sơ, tổ chức
thu phí không hoàn trả số tiền phí đã thu.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 4 năm 2026.
2. Thông tư số 25/2021/TT-BTC
ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh, cư trú tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Thông tư số 62/2023/TT-BTC
ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07
tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
cư trú tại Việt Nam.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,
chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này
được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP và Nghị định số 373/2025/NĐ-CP; Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (170b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
BIỂU
MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ
TRÚ TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Thông
tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy
thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem “AB”
Ghi chú:
- Thẻ ABTC là thẻ đi lại của doanh nhân APEC (APEC
Business Travel Card).
- Tem “AB” là một loại giấy miễn thị thực cho người
mang hộ chiếu phổ thông đi công tác nước ngoài.
II. Phí cấp thị thực và các
giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài
|
Số TT
|
Nội dung
|
Mức thu
|
|
1
|
Cấp thị thực có giá trị một lần
|
25 USD/chiếc
|
|
2
|
Cấp thị thực có giá trị nhiều lần
|
|
|
a
|
Loại có giá trị không quá 90 ngày
|
50 USD/chiếc
|
|
b
|
Loại có giá trị trên 90 ngày đến 180 ngày
|
95 USD/chiếc
|
|
c
|
Loại có giá trị trên 180 ngày đến 01 năm
|
135 USD/chiếc
|
|
d
|
Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm
|
145 USD/chiếc
|
|
đ
|
Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm
|
155 USD/chiếc
|
|
e
|
Loại có giá trị trên 05 năm đến 10 năm
|
165 USD/chiếc
|
|
g
|
Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân
biệt thời hạn)
|
25 USD/chiếc
|
|
3
|
Chuyển ngang giá trị thị thực, thẻ tạm trú, thời
hạn tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới; Chuyển ngang giá trị
thị thực, thời hạn tạm trú còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu:
Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm
trú) sang thị thực rời mới
|
5 USD/chiếc
|
|
4
|
Cấp mới, cấp lại giấy miễn thị thực
|
10 USD/giấy
|
|
5
|
Cấp thẻ tạm trú
|
|
|
a
|
Có thời hạn không quá 02 năm
|
145 USD/thẻ
|
|
b
|
Có thời hạn trên 02 năm đến 05 năm
|
155 USD/thẻ
|
|
c
|
Có thời hạn trên 05 năm đến 10 năm
|
165 USD/thẻ
|
|
6
|
Gia hạn tạm trú
|
10 USD/lần
|
|
7
|
Cấp mới, cấp lại thẻ thường trú
|
100 USD/thẻ
|
|
8
|
Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên
giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh
nội địa của Việt Nam
|
10 USD/người
|
|
9
|
Cấp thị thực cho khách quá cảnh đường hàng không
và đường biển vào tham quan, du lịch theo quy định của pháp luật về nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
|
5 USD/người
|
|
10
|
Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của
cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng
đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch
theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành
viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của
chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền
neo đậu
|
5 USD/người
|
|
11
|
Cấp mới, cấp lại giấy phép xuất nhập cảnh cho người
không quốc tịch cư trú tại Việt Nam không có hộ chiếu
|
200.000 đồng/lần cấp
|
|
12
|
Cấp giấy phép cho người đã nhập cảnh vào khu kinh
tế cửa khẩu bằng giấy thông hành biên giới đi tham quan các địa điểm khác
trong tỉnh
|
10 USD/người
|
Ghi chú: Đối với trường hợp các giấy tờ nêu
trên bị mất, hư hỏng, hết giá trị phải cấp lại, áp dụng mức thu như cấp mới./.
Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 28/2026/TT-BTC
|
Hanoi, March 27, 2026
|
CIRCULAR ON FEE AMOUNTS, COLLECTION AND PAYMENT
OF FEES AND CHARGES IN THE FIELD OF EXIT, ENTRY, TRANSIT, AND RESIDENCE IN
VIETNAM Pursuant to the Law on
Fees and Charges No. 97/2015/QH13; Pursuant to the Law on
State Budget No. 89/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 38/2019/QH14; Pursuant to the
Law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Vietnam No.
47/2014/QH13 amended by Law No. 51/2019/QH14, Law No. 23/2023/QH15, Law No.
103/2025/QH15, Law No. 118/2025/QH15; Pursuant to the Law on
exit and entry of Vietnamese citizens No. 49/2019/QH14 amended by Law No.
23/2023/QH15 and Law No. 118/2025/QH15; Pursuant to Decree No.
362/2025/ND-CP of the Government on elaboration of and measures for
implementation of the Law on fees and charges; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decree No.
327/2025/ND-CP of the Government on policies on entry, exit, and residence
applicable to foreigners at the international financial center in Vietnam; Pursuant to Decree No.
126/2020/ND-CP of the Government on elaboration of the Law on tax
administration amended by Decree No. 91/2022/ND-CP and Decree No.
373/2025/ND-CP; Pursuant to Decree No.
347/2025/ND-CP of the Government on administrative procedures in the State
Treasury sector; Pursuant to Decree No.
123/2020/ND-CP of the Government on invoices and documents amended by Decree No.
70/2025/ND-CP; Pursuant to Decree No.
117/2017/ND-CP of the Government on management and use of the state budget for
certain external affairs activities; Pursuant to Decree No.
29/2025/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational
structure of the Ministry of Finance amended by Decree No. 166/2025/ND-CP; Pursuant to Decision
No. 52/2025/QD-TTg of the Prime Minister on regulated entities, competence,
procedures for, and issuance of “AB” stamps for exit to the Republic of Cuba, the
Lao People’s Democratic Republic, and the People’s Republic of China; Pursuant to Decision
No. 09/2023/QD-TTg of the Prime Minister on procedures for, competence,
issuance, and management of APEC business travel cards; At the proposal of the
Director of the Department of Tax, Fee and Charge Policy Supervision and
Management; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
1. Scope and regulated entities 1. This Circular provides for fee and charge payers; fee and
charge collecting entities; fee amounts, collection and payment of fees and
charges in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam,
including: a) Charges for
issuance of passports, laissez-passers, exit permits, and “AB” stamps; b) Fees for issuance
of visas and other documents valid for exit, entry, and residence for
foreigners. 2. This Circular applies to fee and charge payers; fee and
charge collecting entities and other organizations and individuals related to
the collection and payment of fees and charges in the field of exit, entry,
transit, and residence in Vietnam. Article
2. Fee and charge payers 1. Agencies, organizations, individuals, and enterprises when
carrying out procedures to request competent regulatory agencies in Vietnam to
issue documents related to passports, laissez-passers, exit permits, and “AB”
stamps shall pay charges in the field of exit, entry, transit, and residence in
Vietnam in accordance with this Circular. 2. Foreigners when carrying out procedures to request competent
regulatory agencies in Vietnam to issue visas and other documents valid for
exit, entry, and residence for foreigners shall pay fees in the field of exit, entry,
transit, and residence in Vietnam in accordance with this Circular. Article
3. Fee and charge collecting entities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
4. Fee and charge amounts 1. Fee and charge amounts in the field of exit, entry, transit,
and residence in Vietnam are specified in the Schedule of fee and charge
amounts enclosed with this Circular. 2. Fees for issuance of visas and other documents valid for
exit, entry, and residence for foreigners shall be collected in Vietnamese dong
or United States dollars (USD). For fee amounts prescribed in USD, collection may be made in
USD or in Vietnamese dong converted from USD into Vietnamese dong based on the
exchange rate prescribed in clause 7 Article 3 of Decree No. 362/2025/ND-CP
dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of the Law on fees and
charges. Article
5. Cases eligible for exemption from fees and charges 1. Cases eligible for exemption from fees a) Guests (including
spouses and children) invited by the Party, the State, the Government, the
National Assembly, or by leaders of the Party, the State, the Government, or
the National Assembly in their personal capacity; b) Officials and employees
of diplomatic missions, consular offices of foreign countries, and representative
offices of international organizations in Vietnam and their family members
(spouses and children under 18 years of age), regardless of passport type, who
are not Vietnamese citizens and do not permanently reside in Vietnam, shall be
exempt from fees on a reciprocal basis; c) Cases eligible for
exemption from fees under international treaties to which Vietnam is a
signatory or a party, or on the basis of reciprocity; d) Foreigners entering
Vietnam to carry out relief work or humanitarian assistance for Vietnamese
organizations or individuals; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The determination of
foreigners in Vietnam who violate the law and are subject to handling measures
and eligible for fee exemption in this case shall be considered and decided by
the fee-collecting entity on a case-by-case basis and such entity shall be
responsible in accordance with law; e) Issuance of special
visa exemption certificates to foreigners in accordance with the law on time-limited
visa exemption for foreigners eligible for preferential treatment to serve
socio-economic development; g) Cases for reasons of
security, external relations, international integration, or where it is
necessary to take advantage of opportunities but which do not fall under the
cases specified at points a, b, and c of this clause. 2. Cases eligible for exemption from passport issuance charges a) Vietnamese citizens
residing abroad who are subject to a written deportation decision issued by a
competent authority of the host country but do not possess a passport; b) Vietnamese citizens
residing abroad who must return to Vietnam under international treaties or
international agreements on the readmission of citizens but do not possess a
passport, and other cases for humanitarian reasons. 3. The head of the fee-collecting entity shall decide on the
application of fee exemptions on a reciprocal basis as specified at points b
and c clause 1 of this Article and the cases specified at point g clause 1 of
this Article. Fee and charge collecting
entities shall affix the stamp “Miễn thu phí” (Fee exempted) (except for the
case of issuance of special visa exemption certificates as specified at point e
clause 1 of this Article) or “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) on issued documents for
cases eligible for exemption from fees and charges as specified in clauses 1
and 2 of this Article. Article
6. Declaration, payment, and refund of fees and charges ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Fee and charge collecting entities shall remit 100% of the
collected fees and charges to the state budget according to chapters and
sub-items of the State budget entries in force, including interest arising (if
any) on the relevant account balances during the process of fee and charge
collection. The
funding source for covering the costs of service provision and fee and charge
collection shall be arranged by the state budget in the estimates of the fee
and charge collecting entities in accordance with expenditure regimes and norms
of the state budget as prescribed by law. Fee and charge collecting entities shall declare, pay, and
finalize fees in accordance with clause 3 Article 3 of Decree No.
362/2025/ND-CP. 3. Where a charge payer has paid charges but is not eligible
for issuance of passports, laissez-passers, exit permits, or “AB” stamps, the
charge-collecting entity shall refund the collected charge amount upon
notification of the result to the payer; where the payer refuses to receive the
application processing result, the charge-collecting entity shall not refund
the collected charge amount. Where a fee payer has paid fees but is not eligible for
issuance of visas and other documents valid for exit, entry, and residence for
foreigners, or refuses to receive the application processing result, the
fee-collecting entity shall not refund the collected fee amount. Article
7. Entry into force 1. This Circular comes into force on April 1, 2026. 2. Circular No. 25/2021/TT-BTC dated April 7, 2021 of the
Minister of Finance on fee amounts, collection, payment, management, and use of
fees and charges in the field of exit, entry, transit, and residence in Vietnam
shall cease to be effective from the effective date of this Circular. 3. Annulment of Circular No. 62/2023/TT-BTC dated October 3,
2023 of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 25/2021/TT-BTC
dated April 7, 2021 of the Minister of Finance on fee amounts, collection,
payment, management, and use of fees and charges in the field of exit, entry,
transit, and residence in Vietnam. 4. Other contents related to the collection, payment,
collection documents, and public disclosure of the collection of fees and
charges not provided for in this Circular shall be implemented in accordance
with the following legal documents: the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13; the Law on Tax
Administration No. 38/2019/QH14; Decree No. 362/2025/ND-CP; Decree No. 126/2020/ND-CP
dated October 19, 2020 of the Government on elaboration of the Law on Tax
Administration amended by Decree No. 91/2022/ND-CP and Decree No.
373/2025/ND-CP; Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 of the
Government on administrative procedures in the State Treasury sector; Decree
No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and
documents amended by Decree No. 70/2025/ND-CP and Circular No. 32/2025/TT-BTC
dated May 31, 2025 of the Minister of Finance on guidelines for implementation
of a number of articles of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019,
Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices
and documents, and Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 on amendments
to Decree No. 123/2020/ND-CP. 5. In case the documents referred to in this Circular are
amended or replaced, the amended or replacing documents shall prevail. 6. Difficulties that arise during the implementation of this
Circular should be reported to the Ministry of Finance for further study and
additional guidance./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan SCHEDULE OF FEE AND CHARGE AMOUNTS IN THE FIELD OF EXIT,
ENTRY, TRANSIT, AND RESIDENCE IN VIETNAM (Enclosed with Circular No. 28/2026/TT-BTC dated March 27,
2026 of the Minister of Finance) I.
Charges for issuance of passports, laissez-passers, exit permits, and “AB”
stamps No. Description Fee amount
(VND/issuance) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Charges for issuance of
passports (including passports with electronic chips and passports without
electronic chips) a New issuance 200.000 b Reissuance due to damage
or loss 400.000 c ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 100.000 d Issuance of personal identification
confirmation certificate 100.000 2 Charges for issuance of
laissez-passers a Vietnam - Laos or
Vietnam - Cambodia border laissez-passer ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b Border entry and exit
laissez-passer for officials working at regulatory agencies headquartered in
commune-level administrative divisions of Vietnamese provinces adjacent to
the Vietnam - China border 50.000 c Border entry and exit
laissez-passer issued to Vietnamese citizens permanently residing in
commune-level administrative divisions adjacent to the Vietnam - China border 5.000 d Entry and exit
laissez-passer for Vietnamese citizens traveling on official duty or tourism
to border provinces and cities of China adjacent to Vietnam 50.000 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Charges for issuance of
exit permits a Issuance of exit permit 200.000 b Issuance of diplomatic
note requesting visa 10.000 c ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - New issuance 840.000 - Reissuance 700.000 4 Charges for issuance of
“AB” stamps ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Notes: - ABTC means APEC Business Travel Card. - “AB” stamp means a type of visa exemption document for
holders of ordinary passports traveling abroad on official duty. II. Fees for issuance of visas
and other documents valid for exit, entry, and residence for foreigners No. Description Fee amounts 1 Issuance of single-entry
visa ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2 Issuance of
multiple-entry visas a Valid for up to 90 days 50 USD/item b Valid for more than 90
days up to 180 days 95 USD/item ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Valid for more than 180 days
up to 1 year 135 USD/item d Valid for more than 1
year up to 2 years 145 USD/item dd Valid for more than 2
years up to 5 years 155 USD/item e ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 165 USD/item g Visas issued to persons under
14 years of age (regardless of validity period) 25 USD/item 3 Transfer of remaining
validity of visas, temporary residence cards, and temporary residence
duration from old passports to new passports; transfer of remaining validity
of visas and temporary residence duration from old loose-leaf visas (with no
space left for entry
stamps, exit stamps, temporary residence certification, or extension of
temporary residence) to new loose-leaf visas 5 USD/item 4 New issuance or
reissuance of visa exemption certificates ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 Issuance of temporary
residence cards a Valid for up to 2 years 145 USD/card b Valid for more than 2
years up to 5 years 155 USD/card ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Valid for more than 5
years up to 10 years 165 USD/card 6 Extension of temporary
residence 10 USD/time 7 New issuance or
reissuance of permanent residence cards 100 USD/card 8 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10 USD/person 9 Issuance of visas for
transit passengers by air or sea entering for sightseeing or tourism in
accordance with the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners
in Vietnam 5 USD/person 10 Issuance of visas based
on approved personnel lists of immigration management authorities for
foreigners traveling for tourism by sea or transiting by sea and wishing to
enter inland areas for sightseeing or tourism under programs organized by
international travel enterprises in Vietnam; members of foreign military
vessels participating in official visit programs outside the province-level
or centrally-affiliated city where the vessels anchor 5 USD/person 11 New issuance or
reissuance of entry and exit permits for stateless persons residing in
Vietnam without passports ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12 Issuance of permits for
persons who have entered border-gate economic zones using border
laissez-passers to visit other locations within the province 10 USD/person Notes: In cases where the above
documents are lost, damaged, or expired and must be reissued, the fee amount
applicable shall be the same as for new issuance./.
Thông tư 28/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
2.667
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|