|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
39/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mức thu lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa từ 01/4/2026
Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.Mức thu lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa từ 01/4/2026
Cụ thể, mức thu lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa áp dụng từ ngày 01/4/2026 như sau:
(1) Phí trọng tải tàu, thuyền
- Lượt vào (kể cả có tải, không tải): 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần;
- Lượt ra (kể cả có tải, không tải): 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần.
(2) Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa
- Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn: 5.000 đồng/chuyến;
- Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế: 10.000 đồng/chuyến;
- Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế: 20.000 đồng/chuyến;
- Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên: 30.000 đồng/chuyến;
- Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn: 40.000 đồng/chuyến;
- Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn: 50.000 đồng/chuyến.
(3) Phí trình báo đường thủy nội địa
- Tàu biển, thủy phi cơ: 100.000 đồng/lần;
- Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 10 tấn trở lên; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 10 sức ngựa trở lên; phương tiện có sức chở trên 12 người: 50.000 đồng/lần.
Đối với tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa phải chịu phí, lệ phí (bao gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính ban hành
Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện ra, vào nhiều cảng, bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí theo quy định trên.
Đối với phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền bằng 70% (bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải tàu, thuyền theo quy định trên.
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 39/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao
thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
48/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 06/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định đối tượng chịu phí, lệ phí,
tổ chức thu phí, lệ phí, đối tượng được miễn phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu,
nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy nội
địa chuyên dùng) bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí trình báo đường thủy nội
địa; phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển; lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội
địa.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về phí, lệ phí áp dụng tại cảng,
bến thủy nội địa khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định
của điều ước quốc tế đó.
3. Thông tư này áp dụng đối với đối tượng chịu phí,
lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng chịu phí, lệ
phí và tổ chức thu phí, lệ phí
1. Đối tượng chịu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến
thủy nội địa là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước
ngoài, tàu biển (sau đây gọi là phương tiện) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến
thủy nội địa đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động, trừ trường hợp
không thu phí, lệ phí quy định tại khoản 2 Điều này và đối tượng được miễn phí,
lệ phí quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2. Không thu phí trọng tải tàu, thuyền và lệ phí
ra, vào cảng, bến thủy nội địa đối với các phương tiện mang cấp đăng kiểm
VR-SI, VR-SII và VR-SIII (trừ các phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII
và VR-SIII xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; các phương tiện mang cấp đăng kiểm
VR-SI, VR-SII và VR-SIII xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh chịu phí, lệ phí theo mức
thu quy định tại Điều 4 Thông tư này).
Trường hợp phương tiện mang đồng thời cấp đăng kiểm
VR-SB và cấp đăng kiểm VR-SI, VR-SII và VR-SIII thì áp dụng mức thu phí, lệ phí
như đối với phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB.
3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có
thẩm quyền quản lý nhà nước về hàng hải và đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy
nội địa, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ quản
lý tại cảng, bến thủy nội địa và cơ quan xác nhận việc trình báo đường thủy nội
địa theo quy định của pháp luật về đường thủy nội địa là tổ chức thu phí, lệ
phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Đối tượng được miễn
phí, lệ phí
Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa
đối với các trường hợp sau:
1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động
kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cảng
vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực
hiện công vụ.
2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.
3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải
toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.
4. Phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, vật tư,
trang thiết bị phòng chống lụt bão, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí, lệ phí áp dụng
tại cảng, bến thủy nội địa như sau:
|
Số thứ tự
|
Nội dung khoản
thu
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí trọng tải tàu, thuyền
|
|
|
a)
|
Lượt vào (kể cả có tải, không tải)
|
165 đồng/tấn trọng
tải toàn phần
|
|
b)
|
Lượt ra (kể cả có tải, không tải)
|
165 đồng/tấn trọng
tải toàn phần
|
|
2
|
Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa
|
|
|
a)
|
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10
tấn đến 50 tấn
|
5.000 đồng/chuyến
|
|
b)
|
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên
50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế
|
10.000 đồng/chuyến
|
|
c)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn
phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế
|
20.000 đồng/chuyến
|
|
d)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn
phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên
|
30.000 đồng/chuyến
|
|
đ)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn
phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn
|
40.000 đồng/chuyến
|
|
e)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn
phần trên 1.500 tấn
|
50.000 đồng/chuyến
|
|
3
|
Phí trình báo đường thủy nội địa
|
|
|
a)
|
Tàu biển, thủy phi cơ
|
100.000 đồng/lần
|
|
b)
|
Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước
ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 10 tấn trở lên;
phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 10 sức ngựa trở lên;
phương tiện có sức chở trên 12 người
|
50.000 đồng/lần
|
2. Đối với tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa
phải chịu phí, lệ phí (bao gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí,
lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính ban hành.
3. Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện
ra, vào nhiều cảng, bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện cảng vụ quản lý chỉ
phải chịu một lần phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa không
nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải
tàu, thuyền bằng 70% (bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải tàu, thuyền quy
định tại khoản 1 Điều này.
5. Đối với các phương tiện không có trọng tải toàn
phần được quy đổi khi tính phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
a) Phương tiện chuyên dùng: 01 sức ngựa tương đương
với 01 tấn trọng tải toàn phần;
b) Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương
với 06 ghế hành khách hoặc tương đương với 06 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế
hoặc 01 hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần; 01 tấn sức nâng
của cẩu đặt trên phương tiện quy đổi tương đương với 09 tấn trọng tải toàn phần;
c) Đối với đoàn lai: Tính bằng tổng trọng tải toàn
phần của các phương tiện bị lai;
d) Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến thủy nội địa
để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: Tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy
chứng nhận của cơ quan đăng kiểm;
đ) Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới
0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính tròn là 01 tấn;
e) Đối với phương tiện chở chất lỏng: 01 m³ được
tính tương đương là 01 tấn trọng tải toàn phần;
g) Đối với thủy phi cơ: 01 sức ngựa (HP, CV) tính bằng
0,5 GT; 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.
Trường hợp việc quy đổi theo các phương thức quy định
tại khoản này có kết quả khác nhau thì lấy theo phương thức quy đổi có trọng tải
toàn phần lớn nhất.
Điều 5. Khai, thu, nộp phí, lệ
phí và quyết toán phí
1. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ
phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách
nhà nước hiện hành.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí, lệ phí
được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo
chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa
thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp thu phí, lệ phí từ tổ chức, cá nhân nước
ngoài bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) trên cơ sở quy đổi theo tỷ giá
quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
3. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, thu, nộp phí, lệ
phí và quyết toán phí theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4
năm 2026 và thay thế Thông tư số 248/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,
chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này
được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP;
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP và Nghị định số 373/2025/NĐ-CP; Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC
ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số
điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6
năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định
viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (160b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 39/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE
OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 39/2026/TT-BTC
|
Hanoi, March 31, 2026
|
CIRCULAR ON FEE AMOUNTS, COLLECTION AND PAYMENT
OF FEES AND CHARGES APPLICABLE AT INLAND WATERWAY PORTS AND TERMINALS Pursuant to the Law on
Fees and Charges No. 97/2015/QH13; Pursuant to the Law on
State Budget No. 89/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Inland Waterway Navigation No. 23/2004/QH11 amended by Law No. 48/2014/QH13; Pursuant to Decree No.
362/2025/ND-CP of the Government on elaboration of the Law on Fees and Charges; Pursuant to Decree No.
08/2021/ND-CP of the Government on management of inland waterway activities
amended by Decree No. 06/2024/ND-CP; Pursuant to Decree No.
29/2025/ND-CP of the Government on functions, duties, powers and organizational
structure of the Ministry of Finance amended by Decree No. 166/2025/ND-CP; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Minister of Finance
promulgates a Circular on fee amounts, collection and payment of fees and
charges applicable at inland waterway ports and terminals. Article 1. Scope and regulated
entities 1. This Circular provides for fee and charge payers, fee and
charge collecting entities, entities eligible for exemption from fees and
charges, fee and charge amounts, and collection and payment of fees and charges
applicable at inland waterway ports and terminals (including specialized inland
waterway ports and terminals), including: vessel tonnage fees; inland waterway declaration fees;
maritime safety assurance fees collected from seagoing vessels; charges for
entry to and exit from inland waterway ports and terminals. 2. Where an international treaty to which the Socialist
Republic of Vietnam is a member provides for fees and charges applicable at
inland waterway ports and terminals differently from those provided in this
Circular, such international treaty shall apply. 3. This Circular applies to fee and charge payers, fee and
charge collecting entities, and regulatory agencies, organizations, and
individuals involved in the collection and payment of fees and charges
applicable at inland waterway ports and terminals. Article
2. Fee and charge payers and fee and charge collecting entities 1. Fee and charge payers applicable at inland waterway ports
and terminals are inland waterway craft, seaplanes, foreign watercraft, and
seagoing vessels (hereinafter referred to as vessels) entering and operating at
inland waterway ports and terminals that have been announced for operation by
competent authorities, except for cases not subject to fees and charges as
provided in clause 2 of this Article and entities eligible for exemption from
fees and charges as provided in Article 3 of this Circular. 2. Vessel tonnage fees and charges for entry to and exit from
inland waterway ports and terminals shall not be collected from vessels
classified under VR-SI, VR-SII, and VR-SIII (except for vessels classified
under VR-SI, VR-SII, and VR-SIII that exit, enter, or transit; such vessels
shall be subject to fees and charges in accordance with the fee amounts
specified in Article 4 of this Circular). Where a vessel is
simultaneously classified under VR-SB and VR-SI, VR-SII, and VR-SIII, the fee
and charge amounts applicable shall be those for vessels classified under VR-SB. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
3. Entities eligible for exemption from fees and charges Fees and charges
applicable at inland waterway ports and terminals shall be exempted for the
following cases: 1. Vessels of the Ministry of National Defense and the Ministry
of Public Security used for national defense and security purposes (except for
vessels used for economic activities); vessels of customs authorities
performing duties; vessels of inland waterway port authorities, maritime port
authorities, and other regulatory agencies performing official duties. 2. Vessels seeking shelter from storms or engaged in emergency
response. 3. Vessels transporting cargo with a total tonnage of less than
10 tons or carrying fewer than 13 passengers. 4. Vessels transporting persons, goods, materials, and
equipment for flood and storm prevention and control, and vessels engaged in
search and rescue operations. Article
4. Fee and charge amounts 1. Fee and charge amounts applicable at inland waterway ports
and terminals are as follows: No. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Fee amount 1 Vessel tonnage fees a) Inbound (whether laden
or unladen) 165 VND per tonne of total tonnage b) Inbound (whether laden
or unladen) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2 Charges for entry to
and exit from inland waterway ports and terminals a) Cargo vessels with total
tonnage from 10 tons to 50 tons 5,000 VND per voyage b) Cargo vessels with total
tonnage of over 50 tonnes to 200 tonnes or passenger vessels with capacity
from 13 seats to 50 seats 10,000 VND per voyage ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Cargo vessels or towing
convoys with total tonnage of over 200 tonnes to 500 tonnes or passenger
vessels with capacity from 51 seats to 100 seats 20,000 VND per voyage d) Cargo vessels or towing
convoys with total tonnage of over 500 tonnes to 1,000 tonnes or passenger
vessels with capacity from 101 seats or more 30,000 VND per voyage dd) Cargo vessels or towing convoys
with total tonnage of over 1,000 tonnes to 1,500 tonnes 40,000 VND per voyage e) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 50,000 VND per voyage 3 Inland waterway
declaration fees a) Seagoing vessels,
seaplanes 100,000 VND per declaration b) Inland waterway craft
and foreign watercraft: non-powered craft with total tonnage of 10 tonnes or more;
powered craft with total main engine capacity of 10 horsepower or more; craft
with capacity of more than 12 persons ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Seagoing vessels entering and exiting inland waterway ports
and terminals shall be subject to fees and charges (including maritime safety
assurance fees) in accordance with the schedule of maritime fee and charge amounts
promulgated by the Ministry of Finance. 3. Where, within the same voyage, a vessel enters and exits
multiple inland waterway ports and terminals under the management of the same
port authority representative, it shall only be subject to one-time payment of
fees and charges as provided in clause 1 of this Article. 4. Vessels entering and exiting inland waterway ports and
terminals not for the purpose of loading or unloading cargo and not embarking
or disembarking passengers shall be subject to vessel tonnage fees at 70%
(seventy percent) of the fee amount specified in clause 1 of this Article. 5. For vessels without total tonnage, conversion for
calculation of vessel tonnage fees shall be as follows: a) Specialized vessels: 1 horsepower is equivalent to
1 tonne of total tonnage; b) Passenger vessels: 1 berth is equivalent to 6
passenger seats or equivalent to 6 tonnes of total tonnage; 1 seat or 1
passenger is equivalent to 1 tonne of total tonnage; 1 tonne of lifting
capacity of cranes installed on vessels is equivalent to 9 tonnes of total
tonnage; c) For towing convoys: calculated based on the
total tonnage of towed vessels; d) For vessels entering
and exiting inland waterway ports and terminals for repair, dismantling, or
launching: calculated
at 50% of the maximum tonnage stated in the certificate of the registry
authority; dd) Converted tonnage is
calculated in tonnes: fractions below 0.5 tonne are disregarded, from 0.5 tonne or
more are rounded up to 1 tonne; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) For seaplanes: 1 horsepower (HP, CV) is
equal to 0.5 GT; 1 GT is equal to 1.5 tonnes of total tonnage. Where conversion methods
under this clause produce different results, the method yielding the highest
total tonnage shall be applied. Article
5. Declaration, collection, payment of fees and charges and fee finalization 1. Fee and charge collecting entities shall remit 100% of the
collected fees and charges to the state budget according to chapters and sub-items
of the State budget entries in force. Funding for covering the
costs of fee and charge collection shall be allocated by the state budget in
the estimates of fee and charge collecting entities in accordance with
expenditure regimes and norms of the state budget as prescribed by law. 2. Fees and charges applicable at inland waterway ports and
terminals shall be collected in Vietnamese dong.
Where fees and charges are collected from
foreign organizations or individuals in foreign currency, they shall be
collected in United States dollars (USD) on the basis of conversion according
to the exchange rate specified in clause 7 Article 3 of Decree No.
362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration of the
Law on Fees and Charges. 3. Fee and charge collecting entities shall declare, collect,
pay, and finalize fees in accordance with Article 3 of Decree No.
362/2025/ND-CP. Article
6. Entry into force 1. This Circular comes into force on April 1, 2026 and replaces
Circular No. 248/2016/TT-BTC dated November 11, 2016 of the Minister of Finance
on fee amounts, collection, payment, management, and use of fees and charges
applicable at inland waterway ports and terminals. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Where the legal documents referred to in this Circular are
amended or replaced, the amended or replacement documents shall apply. 4. Difficulties that arise during the implementation of this
Circular should be reported to the Ministry of Finance for further study and
additional guidance./.
PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Thông tư 39/2026/TT-BTC ngày 31/03/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
1.936
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2402:800:63a8:d44e:398f:4b4d:5373:4d82
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|