Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 11/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 10/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Các đối tượng được miễn nộp phí lĩnh vực đường sắt từ 27/3/2026

Ngày 10/2/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt.

Các đối tượng được miễn nộp phí lĩnh vực đường sắt từ 27/3/2026 

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 11/2026/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn nộp phí lĩnh vực đường sắt bao gồm: 

(1) Miễn phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư phục vụ cho các mục đích sau đây: 

- Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt. 

- Phục vụ phòng chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn đường sắt. 

- Phục vụ nhu cầu quốc phòng và an ninh quốc gia. 

- Phục vụ nhiệm vụ vận tải đặc biệt, vận tải phục vụ an sinh xã hội theo quy định của pháp luật về đường sắt. 

(2) Miễn phí sát hạch lái tàu đối với các đối tượng sau: 

- Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo. 

- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. 

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật. 

Mức thu phí lĩnh vực đường sắt từ 27/3/2026 

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt khi sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư để kinh doanh vận tải đường sắt phải nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo quy định tại Thông tư này. 

Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu phải nộp phí sát hạch lái tàu theo quy định tại Thông tư này. 

Theo đó, mức thu phí lĩnh vực đường sắt được quy định cụ thể như sau: 

- Mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư được quy định như sau: 

+ Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2027, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 2% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt. 

+ Kể từ ngày 01/01/2028 trở đi, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 8% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt. 

- Mức thu phí sát hạch lái tàu là 950.000 đồng/người/lần sát hạch. 

Xem chi tiết thêm tại Thông tư 11/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2026. 

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt, bao gồm: phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư và phí sát hạch lái tàu.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt.

Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt khi sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư để kinh doanh vận tải đường sắt phải nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo quy định tại Thông tư này.

2. Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu phải nộp phí sát hạch lái tàu theo quy định tại Thông tư này.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về sát hạch lái tàu theo quy định của pháp luật về đường sắt là tổ chức thu phí sát hạch lái tàu theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Mức thu phí

1. Mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư được quy định như sau:

a) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 2% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.

b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 trở đi, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 8% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.

2. Mức thu phí sát hạch lái tàu là 950.000 đồng/người/lần sát hạch.

Điều 4. Các đối tượng được miễn phí

1. Miễn phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư phục vụ cho các mục đích sau đây:

a) Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.

b) Phục vụ phòng chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn đường sắt.

c) Phục vụ nhu cầu quốc phòng và an ninh quốc gia.

d) Phục vụ nhiệm vụ vận tải đặc biệt, vận tải phục vụ an sinh xã hội theo quy định của pháp luật về đường sắt.

2. Miễn phí sát hạch lái tàu đối với các đối tượng sau:

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.

b) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

c) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Khai, nộp phí

1. Đối với phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện khai, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo tháng vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quyết toán theo năm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

2. Đối với phí sát hạch lái tàu

a) Người nộp phí thực hiện nộp phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

b) Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 295/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt.

3. Bãi bỏ số thứ tự 15 tại Biểu phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

5. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (170b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 11/2026/TT-BTC

Hanoi, February 10, 2026

 

CIRCULAR

ON FEE AMOUNT, COLLECTION AND PAYMENT IN RAILWAY SECTOR

Pursuant to the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13;

Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Railway Law No. 95/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14;

Pursuant to Decree No. 362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration and measures to organize and provision of guidance on implementation of the Law on Fees and Charges;

Pursuant to Decree No. 16/2026/ND-CP dated January 14, 2026 of the Government elaborating the Railway Law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 of the Government, on administrative procedures in State Treasury;

Pursuant to Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of Government, on invoices and records, amended by Decree No. 70/2025/ND-CP;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of Government, on the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Finance, amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the request of Director of the Tax Policies, Fees and Charges Supervisory Agency;

The Minister of Finance hereby issues a Circular on fee amount, collection and payment in railway sector.

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular provides for the amount, collection, and payment of fees in railway sector, including: fees for using national railway infrastructure invested by the State and fees for train operator examinations.

2. This Circular applies to fee payers, fee collectors, and other organizations and individuals involved in the collection and payment of fees in the railway sector.

Article 2. Fee payers and fee collectors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Individuals submitting applications for examination for train operator licenses must pay the train operation examination fee as specified herein.

3. The state regulatory authority in charge of train operation examinations in accordance with railway laws is the organization responsible for collecting the train operation examinations fee as specified herein.

Article 3. Fee amounts

1. Fee amount for using national railway infrastructure invested by the State and fees for train operator examinations shall comply with the following regulations:

a) From the effective date of this Circular until December 31, 2027, the fee amount for using national railway infrastructure invested by the State shall be 2% of the revenue from railway transport business.

b) From January 1, 2028 onwards, the fee amount for using the national railway infrastructure invested by the State will be 8% of the revenue from railway transport business.

2. The fee for train operation examination is VND 950.000/person/examination.

Article 4. Subjects exempt from fees

1. Exemption from fees for using the national railway infrastructure invested by the State applies to railway transport enterprises using the national railway infrastructure invested by the State for the following purposes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Serving flood and storm management and railway rescue and relief.

c) Serving national defense and security needs.

d) Serving special transport tasks and transport serving social welfare as prescribed by laws on railways.

2. Exemption from train operation examination fees for the following entities:

a) Individuals belonging to poor households as defined by laws on poverty standards.

b) Individuals who have rendered meritorious services to the revolution as defined by laws on preferential treatment for those who have rendered meritorious services to the revolution.

c) Ethnic minorities in particularly disadvantaged communes as defined by law.

Article 5. Fee declaration and payment

1. Regarding fees for using national railway infrastructure invested by the State

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Regarding train operation examination fees

a) Fee payers shall pay fees to the state budget in the form prescribed in Decree No. 362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration and measures to organize and provision of guidance on implementation of the Law on Fees and Charges.

b) Fee collectors shall deposit 100% of the collected fees into the state budget according to the chapter and sub-section of the applicable Appendix on state budget, including any accrued interest (if any) on the relevant account balance during the fee collection process. The costs of collecting fees shall be covered by the state budget, allocated in the budget estimates of the fee collector according to the state budget expenditure policies and norms as prescribed by law. The fee collectors shall declare, pay, and finalize fees in accordance with the laws on tax administrative.

Article 6. Effect

1. This Circular comes into force from March 27, 2026.

2. This Circular shall replace Circular No. 295/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of the Minister of Finance on the amount, collection, and payment of fees for using railway infrastructure.

3. Item 15 in the Schedule of Fees and Charges specified in Clause 1 of Article 1 of Circular No. 64/2025/TT-BTC dated June 30, 2025 of the Minister of Finance on the collection rate and exemption of some fees and charges to support enterprises and people.

4. Other matters related to the collection, payment, receipts, and public disclosure of fee collection not specified herein shall comply with the following documents: Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13; Decree No. 362/2025/ND-CP; Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14; Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 , elaborating the Law on Tax Administration, amended by Decree No. 91/2022/ND-CP of the Government; Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 of the Government, on administrative procedures in State Treasury; Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government, on invoices and record amended by Decree No. 70/2025/ND-CP and Circular No. 32/2025/TT-BTC dated May 31, 2025, of the Minister of Finance on guidance on implementation of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019, Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government, on invoices and records, and Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 amending Decree No. 123/2020/ND-CP.

5. If the documents cited in this Circular are amended or replaced, the newer document shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Cao Anh Tuan

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 11/2026/TT-BTC ngày 10/02/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 14/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/01/2026

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 20/03/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/03/2025

1.067

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.100