|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
11/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
10/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Các đối tượng được miễn nộp phí lĩnh vực đường sắt từ 27/3/2026
Ngày 10/2/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt.Các đối tượng được miễn nộp phí lĩnh vực đường sắt từ 27/3/2026
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 11/2026/TT-BTC quy định các đối tượng được miễn nộp phí lĩnh vực đường sắt bao gồm:
(1) Miễn phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư phục vụ cho các mục đích sau đây:
- Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Phục vụ phòng chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn đường sắt.
- Phục vụ nhu cầu quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Phục vụ nhiệm vụ vận tải đặc biệt, vận tải phục vụ an sinh xã hội theo quy định của pháp luật về đường sắt.
(2) Miễn phí sát hạch lái tàu đối với các đối tượng sau:
- Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
Mức thu phí lĩnh vực đường sắt từ 27/3/2026
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt khi sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư để kinh doanh vận tải đường sắt phải nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo quy định tại Thông tư này.
Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu phải nộp phí sát hạch lái tàu theo quy định tại Thông tư này.
Theo đó, mức thu phí lĩnh vực đường sắt được quy định cụ thể như sau:
- Mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư được quy định như sau:
+ Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2027, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 2% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.
+ Kể từ ngày 01/01/2028 trở đi, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 8% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.
- Mức thu phí sát hạch lái tàu là 950.000 đồng/người/lần sát hạch.
Xem chi tiết thêm tại Thông tư 11/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2026.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị
định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị
định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật
Đường sắt;
Căn cứ Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh
vực đường sắt.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư
này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt, bao gồm:
phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư và phí sát hạch
lái tàu.
2. Thông tư
này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt.
Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt khi sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do
Nhà nước đầu tư để kinh doanh vận tải đường sắt phải nộp phí sử dụng kết cấu hạ
tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo quy định tại Thông tư này.
2. Cá nhân nộp
hồ sơ đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái tàu phải nộp phí sát hạch lái tàu theo
quy định tại Thông tư này.
3. Cơ quan quản
lý nhà nước về sát hạch lái tàu theo quy định của pháp luật về đường sắt là tổ
chức thu phí sát hạch lái tàu theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Mức thu phí
1. Mức thu
phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư được quy định
như sau:
a) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2027, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do
Nhà nước đầu tư là 2% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.
b) Kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2028 trở đi, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc
gia do Nhà nước đầu tư là 8% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.
2. Mức thu
phí sát hạch lái tàu là 950.000 đồng/người/lần sát hạch.
Điều 4. Các đối tượng được miễn phí
1. Miễn phí sử
dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư đối với doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà
nước đầu tư phục vụ cho các mục đích sau đây:
a) Kiểm tra,
sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
b) Phục vụ
phòng chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn đường sắt.
c) Phục vụ
nhu cầu quốc phòng và an ninh quốc gia.
d) Phục vụ
nhiệm vụ vận tải đặc biệt, vận tải phục vụ an sinh xã hội theo quy định của
pháp luật về đường sắt.
2. Miễn phí
sát hạch lái tàu đối với các đối tượng sau:
a) Người thuộc
hộ nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.
b) Người có
công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách
mạng.
c) Đồng bào
dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Khai, nộp phí
1. Đối với
phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư
Doanh nghiệp
kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện khai, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường
sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo tháng vào ngân sách nhà nước (ngân sách
trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và
quyết toán theo năm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
2. Đối với
phí sát hạch lái tàu
a) Người nộp
phí thực hiện nộp phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại Nghị định
số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Phí và lệ phí.
b) Tổ chức
thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu
mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu
có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang
trải cho việc thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức
thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.
2. Thông tư
này thay thế Thông tư số 295/2016/TT-BTC ngày
15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp
phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt.
3. Bãi bỏ số
thứ tự 15 tại Biểu phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
4. Các nội
dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí
không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định
số 362/2025/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
5. Trường hợp
các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá
trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh
kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (170b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 11/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
THE MINISTRY OF
FINANCE OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 11/2026/TT-BTC
|
Hanoi, February 10, 2026
|
CIRCULAR ON FEE AMOUNT, COLLECTION AND PAYMENT
IN RAILWAY SECTOR Pursuant to the Law on
Fees and Charges No. 97/2015/QH13; Pursuant to the Law on
State Bank of Vietnam No. 89/2025/QH15; Pursuant to the Railway
Law No. 95/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 38/2019/QH14; Pursuant to Decree No.
362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government on elaboration and
measures to organize and provision of guidance on implementation of the Law on
Fees and Charges; Pursuant to Decree No.
16/2026/ND-CP dated January 14, 2026 of the Government elaborating the Railway
Law; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decree No.
347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 of the Government, on administrative
procedures in State Treasury; Pursuant to Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of Government, on invoices and records,
amended by Decree No. 70/2025/ND-CP; Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP
dated February 24, 2025 of Government, on the functions, tasks, powers, and
organizational structure of the Ministry of Finance, amended by Decree No.
166/2025/ND-CP; At the request of
Director of the Tax Policies, Fees and Charges Supervisory Agency; The Minister of Finance
hereby issues a Circular on fee amount, collection and payment in railway
sector. Article
1. Scope and regulated entities 1. This Circular provides
for the amount, collection, and payment of fees in railway sector, including:
fees for using national railway infrastructure invested by the State and fees
for train operator examinations. 2. This Circular applies
to fee payers, fee collectors, and other organizations and individuals involved
in the collection and payment of fees in the railway sector. Article
2. Fee payers and fee collectors ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Individuals submitting
applications for examination for train operator licenses must pay the train
operation examination fee as specified herein. 3. The state regulatory
authority in charge of train operation examinations in accordance with railway
laws is the organization responsible for collecting the train operation
examinations fee as specified herein. Article
3. Fee amounts 1. Fee amount for using
national railway infrastructure invested by the State and fees for train
operator examinations shall comply with the following regulations: a) From the effective date
of this Circular until December 31, 2027, the fee amount for using national
railway infrastructure invested by the State shall be 2% of the revenue from
railway transport business. b) From January 1, 2028 onwards,
the fee amount for using the national railway infrastructure invested by the
State will be 8% of the revenue from railway transport business. 2. The fee for train
operation examination is VND 950.000/person/examination. Article
4. Subjects exempt from fees 1. Exemption from fees for
using the national railway infrastructure invested by the State applies to
railway transport enterprises using the national railway infrastructure
invested by the State for the following purposes: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Serving flood and storm
management and railway rescue and relief. c) Serving national
defense and security needs. d) Serving special
transport tasks and transport serving social welfare as prescribed by laws on
railways. 2. Exemption from train
operation examination fees for the following entities: a) Individuals belonging
to poor households as defined by laws on poverty standards. b) Individuals who have
rendered meritorious services to the revolution as defined by laws on
preferential treatment for those who have rendered meritorious services to the
revolution. c) Ethnic minorities in
particularly disadvantaged communes as defined by law. Article
5. Fee declaration and payment 1. Regarding fees for
using national railway infrastructure invested by the State ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Regarding train
operation examination fees a) Fee payers shall pay fees
to the state budget in the form prescribed in Decree No. 362/2025/ND-CP dated
December 31, 2025 of the Government on elaboration and measures to organize and
provision of guidance on implementation of the Law on Fees and Charges. b) Fee collectors shall
deposit 100% of the collected fees into the state budget according to the
chapter and sub-section of the applicable Appendix on state budget, including
any accrued interest (if any) on the relevant account balance during the fee
collection process. The costs of collecting fees shall be covered by the state
budget, allocated in the budget estimates of the fee collector according to the
state budget expenditure policies and norms as prescribed by law. The fee
collectors shall declare, pay, and finalize fees in accordance with the laws on
tax administrative. Article
6. Effect 1. This Circular comes
into force from March 27, 2026. 2. This Circular shall
replace Circular No. 295/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of the Minister of
Finance on the amount, collection, and payment of fees for using railway
infrastructure. 3. Item 15 in the Schedule
of Fees and Charges specified in Clause 1 of Article 1 of Circular No.
64/2025/TT-BTC dated June 30, 2025 of the Minister of Finance on the collection
rate and exemption of some fees and charges to support enterprises and people. 4. Other matters related
to the collection, payment, receipts, and public disclosure of fee collection
not specified herein shall comply with the following documents: Law on Fees and
Charges No. 97/2015/QH13; Decree No. 362/2025/ND-CP; Law on Tax Administration
No. 38/2019/QH14; Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 ,
elaborating the Law on Tax Administration, amended by Decree No. 91/2022/ND-CP
of the Government; Decree No. 347/2025/ND-CP dated December 29, 2025 of the
Government, on administrative procedures in State Treasury; Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government, on invoices and record
amended by Decree No. 70/2025/ND-CP and Circular No. 32/2025/TT-BTC dated May
31, 2025, of the Minister of Finance on guidance on implementation of the Law
on Tax Administration dated June 13, 2019, Decree No. 123/2020/ND-CP dated
October 19, 2020 of the Government, on invoices and records, and Decree No.
70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 amending Decree No. 123/2020/ND-CP. 5. If the documents cited
in this Circular are amended or replaced, the newer document shall apply. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Thông tư 11/2026/TT-BTC ngày 10/02/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
1.067
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|