Hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về bảng giá đất theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP?

08:47 | 02/02/2026
Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về bảng giá đất? Bảng giá đất dùng để tính lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai đúng không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về bảng giá đất theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP?
  2. Bảng giá đất dùng để tính lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai đúng không?
  3. Các khoản thuế, phí về đất nào được tính căn cứ theo Bảng giá đất?

Hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về bảng giá đất theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và các trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

(1) Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:

- Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 của Luật Đất đai 2024, Điều 6 của Nghị quyết 254/2025/QH15;

- Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai 2024, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;

- Kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;

- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;

- Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.

(2) Các trường hợp sửa đổi bảng giá đất, bao gồm:

- Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;

- Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

(3) Các trường hợp bổ sung bảng giá đất, bao gồm:

- Bổ sung giá đất của các khu vực, vị trí, đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành;

- Bổ sung giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết 254/2025/QH15.

Tải về Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15

Xem thêm:

>> Đối tượng miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2026 đến hết năm 2030 theo Nghị định 292?

>> Chính thức kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết năm 2030?

>> Tính tiền thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền một lần sang trả tiền thuê đất hàng năm theo Công văn 5665?

Hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về bảng giá đất theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP?

Hướng dẫn Nghị quyết 254/2025 về bảng giá đất theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Bảng giá đất dùng để tính lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai đúng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
....

Như vậy, có thể thấy rằng, bảng giá đất được dùng để tính lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai.

Các khoản thuế, phí về đất nào được tính căn cứ theo Bảng giá đất?

Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 quy định các khoản thuế, phí về đất nào được tính căn cứ theo Bảng giá đất cụ thể như sau:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất