Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 157 lượt xem
02:10 | 21/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào? Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản thu nhập nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?
  2. Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản thu nhập nào?
  3. Công thức tính thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất hiện nay?

Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã có Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Theo đó, Ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND là quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Xem thêm chi tiết Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ 1/1/2026: Tại đây

* Trên đây là thông tin về Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn áp dụng từ ngày 01/01/2026 như thế nào? (hình từ internet)

Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản thu nhập nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm những khoản thu nhập sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).

(2) Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không bao gôm trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, cộng trình kiến trúc trên đất nhưng không có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.

(6) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định của pháp luật. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản quy định tại khoản này.

Công thức tính thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất hiện nay?

Mới đây Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong đó bao gồm cả phần nội dung về tính thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã thức được ban hành.

Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì căn cứ tính thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản dựa trên 2 yếu tố chính là:

- Thu nhập tính thuế TNDN

- Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản áp dụng mức thuế suất 20% theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Đồng thời theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP công thức tính thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản như sau:

Thuế TNDN phải nộp từ chuyển nhượng bất động sản

=

Thu nhập tính thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản

x

20%

Trong đó:

- Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được tính theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản

=

Tổng các khoản thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản

-

Các khoản chi được

Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).

+ Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định của pháp luậ

Các khoản chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm:

+ Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất.

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do doanh nghiệp tự nguyện ứng trước theo phương án bồi thường tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;

+ Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;

+ Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông;

+ Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất;

+ Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng;

+ Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh bất động sản vừa có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng các khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí của từng hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản so với tổng doanh thu của doanh nghiệp;

+ Không được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động sản các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất