|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
LẠNG SƠN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2025/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn,
ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 426/TTr-UBND
ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết ban hành Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bảng giá đất lần đầu năm
2026; quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết
quả triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều
3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bốn mươi tư
thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, NN và MT;
-
Cục KTVB&QLXLVP, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban
MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT- XH tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn,
Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;
- Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT,
SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban
hành kèm theo Nghị
quyết số 48 /2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Lạng Sơn)
Điều 1. Nguyên tắc chung
khi xác định giá các loại đất
Căn cứ vào thực tế khu vực, vị trí đất, khoảng
cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông nghiệp); khả năng sinh lời,
khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện mức độ đầu tư cơ sở hạ
tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ (đối với nhóm đất
phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất theo nguyên tắc:
1. Nhóm đất nông nghiệp: Đất khu vực I, vị trí
1 có giá cao nhất; các khu vực, vị trí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Đường loại I, khu
vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận
lợi nhất, gần trục đường giao thông chính có mức giá cao nhất. Các loại đường,
khu vực và vị trí tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém
thuận lợi hơn có mức giá theo thứ tự giảm dần.
Chương II
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ
ĐẤT TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT
Điều 2. Tiêu chí cụ thể
để xác định vị trí đối với từng loại đất trong bảng giá đất
1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất
trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như
sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại
đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí
mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị
trí liền kề trước đó.
2. Đối với đất phi nông
nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố
(đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị),
đường, đoạn đường hoặc khu và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm
chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại
đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là
vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với
vị trí liền kề trước đó.
Điều 3. Quy định
số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp
a) Các bảng giá bao gồm: đất trồng cây hằng
năm (gồm đất trồng lúa; đất trồng cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất
nuôi trồng thuỷ sản được xác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như
sau:
- Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới
đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, đường tỉnh, đường
giao thông liên xã, liên thôn) vào sâu đến hết mét thứ 150;
- Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét
thứ 300;
- Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.
b) Bảng giá đất rừng sản xuất: Được áp dụng
theo khu vực (xã, phường thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó).
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
a) Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá
đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp tại nông thôn; Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất thương mại, dịch
vụ tại đô thị; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị.
- Quy định chung:
+ Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định
theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.
+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp
giá được tính theo vị trí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo
chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.
+ Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá
tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất;
- Quy định về cách xác định giá cho từng
vị trí của thửa đất:
+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc
từ mép ngoài của hành lang an toàn giao thông theo quy định (đối với đường chưa
có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong
chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).
+ Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết
mét thứ 80 (nếu
thửa đất nằm trong cự li 20 mét đầu nhưng không có mặt tiền tiếp giáp với đường
phố chính và không cùng một chủ sử dụng đất đối với thửa đất có mặt tiền tiếp
giáp với đường phố chính thì được tính theo giá Vị trí 2 của tuyến đường giao thông
chính gần nhất).
+ Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết
mét thứ 150;
+ Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên;
+ Vị trí 4 tại khu vực giáp ranh đô thị,
các trục giao thông chính: Tính từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300.
+ Các vị trí chưa quy định mức giá trong
bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất
khu vực còn lại tại đô thị và nhóm vị trí tại nông thôn.
b) Quy định về cách xác định hệ số K đối
với đất nằm trong các ngõ:
- Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc
bằng ba ( ³ 3) mét, hệ số
K= 1;
- Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn
hoặc bằng hai ( ³ 2) mét đến nhỏ
hơn ba (< 3) mét, hệ số K = 0,9;
- Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn
hai ( < 2) mét, hệ số K = 0,8;
c) Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị
trí 1:
- Vị trí 1: K = 1,0;
- Vị trí 3: K = 0,4;
- Vị trí 2: K = 0,6;
- Vị trí 4: K = 0,2;
d) Bảng giá đất ở thuộc khu vực còn lại
tại nông thôn và đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở và đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn): Được xác
định theo khu vực và nhóm vị trí.
đ) Đối với trường hợp thửa đất không có
mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính nhưng thửa đất liền kề cùng một chủ sử dụng
đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì vị trí thửa đất được xác định
từ vị trí của thửa đất liền kề và nhân với hệ số (K) tương ứng quy định đối với
đất thuộc Vị trí 1 tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
Chương III
QUY
ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều
4. Quy định cụ thể bảng giá các loại đất
1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất
trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
3. Bảng giá đất rừng sản xuất.
4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
5. Bảng giá đất ở tại nông thôn.
6. Bảng giá đất ở tại đô thị.
7. Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp.
8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại
đô thị.
9. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại
nông thôn.
10. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp tại đô thị; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
11. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp tại nông thôn; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
Điều 5. Xác định
giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất
1. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng
đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức
giá đất;
2. Đối với đất chăn nuôi tập trung, các
loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực
lân cận để quy định mức giá đất;
3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích
công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
4.
Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây
dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục
đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ
sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử
dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng
giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở
hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương
mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy
định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;
5. Đối với đất sông, ngòi,
kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy
định mức giá đất cho phù hợp.
Điều 6. Giá đất
đối với đất sử dụng có thời hạn
Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử
dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất
nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất
nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ
vào thời hạn sử dụng đất.
Điều 7. Xác định
mức giá đối với một số trường hợp đặc biệt
1. Đối với các thửa đất, khu đất có mức
giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm ngắt đường, đoạn đường, phố hoặc
điểm đầu của đường, đoạn đường, phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư có mức giá thấp)
được xác định giá bằng trung bình cộng mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp
giáp.
2. Đối với thửa đất nằm sát các ngõ nối
thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường,
phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng
theo đường, phố có mức giá cao hơn.
3. Đối với thửa đất tiếp giáp với nhiều
đường, phố liền kề nhau có các mức giá khác nhau thì áp dụng theo đường, phố có
mức giá cao hơn, cụ thể: Lần lượt xác định toàn bộ vị trí 1 của các mặt đường,
phần diện tích vị trí 1 trùng các mặt đường thì được xác định theo mặt đường có
mức giá cao nhất; vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 tiếp tục xác định theo nguyên tắc
trên. Trường hợp hết vị trí 1 chỉ có vị trí 2 hoặc vị trí 3 (không có vị trí 3
hoặc vị trí 4) thì xác định vị trí 2, vị trí 3 bằng cách tính bình quân giá đất
của các trục đường thuộc vị trí 2, vị trí 3.
4. Đối với thửa đất, khu đất có 02 mặt
đường không liền kề nhau (thuộc phía trước và phía sau thửa đất), có mức giá
khác nhau: Trường hợp chiều dài thửa đất có vị trí 1 của 02 mặt đường thì xác định
vị trí 1 của trục đường có mức giá cao nhất. Trường hợp chiều dài thửa đất có cả
vị trí 1 và vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của 02 mặt đường thì xác định vị trí 1
của từng trục đường, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 được xác định bằng cách tính
bình quân giá đất của 02 trục đường thuộc vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách
nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức tổng hợp, cập
nhật sự biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính theo quy định.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường
chỉ đạo Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị chủ trì, phối hợp với các phòng chức
năng theo dõi, cập nhật biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ báo
cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo đúng thời gian quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc
phát sinh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định./.
TỔNG
HỢP DANH MỤC BẢNG GIÁ ĐẤT
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
STT
|
NỘI DUNG
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Thất Khê
|
Bảng 1
|
|
2
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Đoàn Kết
|
Bảng 2
|
|
3
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Tiến
|
Bảng 3
|
|
4
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Tràng Định
|
Bảng 4
|
|
5
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Quốc
Khánh
|
Bảng 5
|
|
6
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Kháng Chiến
|
Bảng 6
|
|
7
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Quốc Việt
|
Bảng 7
|
|
8
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Bình Gia
|
Bảng 8
|
|
9
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Văn
|
Bảng 9
|
|
10
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Hồng Phong
|
Bảng 10
|
|
11
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Hoa Thám
|
Bảng 11
|
|
12
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Quý Hòa
|
Bảng 12
|
|
13
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Hòa
|
Bảng 13
|
|
14
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Thuật
|
Bảng 14
|
|
15
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Long
|
Bảng 15
|
|
16
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Bắc Sơn
|
Bảng 16
|
|
17
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Hưng Vũ
|
Bảng 17
|
|
18
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Vũ Lăng
|
Bảng 18
|
|
19
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Nhất Hòa
|
Bảng 19
|
|
20
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Vũ Lễ
|
Bảng 20
|
|
21
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Tri
|
Bảng 21
|
|
22
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Văn Quan
|
Bảng 22
|
|
23
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Điềm He
|
Bảng 23
|
|
24
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Yên Phúc
|
Bảng 24
|
|
25
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Tri Lễ
|
Bảng 25
|
|
26
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Đoàn
|
Bảng 26
|
|
27
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Khánh Khê
|
Bảng 27
|
|
28
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Na Sầm
|
Bảng 28
|
|
29
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Hoàng Văn Thụ
|
Bảng 29
|
|
30
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Thụy Hùng
|
Bảng 30
|
|
31
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Văn Lãng
|
Bảng 31
|
|
32
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Hội Hoan
|
Bảng 32
|
|
33
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Lộc Bình
|
Bảng 33
|
|
34
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Mẫu Sơn
|
Bảng 34
|
|
35
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Na Dương
|
Bảng 35
|
|
36
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Lợi Bác
|
Bảng 36
|
|
37
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Thống Nhất
|
Bảng 37
|
|
38
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Xuân Dương
|
Bảng 38
|
|
39
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Khuất Xá
|
Bảng 39
|
|
40
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Đình Lập
|
Bảng 40
|
|
41
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Thái Bình
|
Bảng 41
|
|
42
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Châu Sơn
|
Bảng 42
|
|
43
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Kiên Mộc
|
Bảng 43
|
|
44
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Hữu Lũng
|
Bảng 44
|
|
45
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Tuấn Sơn
|
Bảng 45
|
|
46
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Tân Thành
|
Bảng 46
|
|
47
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Vân Nham
|
Bảng 47
|
|
48
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Thiện Tân
|
Bảng 48
|
|
49
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Yên Bình
|
Bảng 49
|
|
50
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Hữu Liên
|
Bảng 50
|
|
51
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Cai Kinh
|
Bảng 51
|
|
52
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Chi Lăng
|
Bảng 52
|
|
53
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Quan Sơn
|
Bảng 53
|
|
54
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Chiến Thắng
|
Bảng 54
|
|
55
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Nhân Lý
|
Bảng 55
|
|
56
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Bằng Mạc
|
Bảng 56
|
|
57
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Vạn Linh
|
Bảng 57
|
|
58
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Đồng Đăng
|
Bảng 58
|
|
59
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Cao Lộc
|
Bảng 59
|
|
60
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Công Sơn
|
Bảng 60
|
|
61
|
Giá đất thuộc địa bàn xã Ba Sơn
|
Bảng 61
|
|
62
|
Giá đất thuộc địa bàn phường Tam Thanh
|
Bảng 62
|
|
63
|
Giá đất thuộc địa bàn phường Lương Văn Tri
|
Bảng 63
|
|
64
|
Giá đất thuộc địa bàn phường Kỳ Lừa
|
Bảng 64
|
|
65
|
Giá đất thuộc địa bàn phường Đông Kinh
|
Bảng 65
|
|
66
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Bảng 66
|