|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2025/NQ-HĐND
|
Ninh
Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT LẦN ĐẦU ÁP DỤNG TỪ
NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Xét Tờ trình số
166/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Bảng giá các loại đất lần đầu, áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định
về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
78/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
thông qua bảng giá đất điều chỉnh và hệ số sử dụng đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh
Nam Định;
b) Nghị quyết số
60/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa
đổi, bổ sung một số phụ lục ban hành kèm theo các Nghị quyết thông qua Bảng giá
đất điều chỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;
c) Nghị quyết số
95/2024/NQ-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa
đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 78/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định;
d) Nghị quyết số
09/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
bãi bỏ Nghị quyết số 131/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Nam Định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn
tỉnh Nam Định; bãi bỏ một phần Nghị quyết số 60/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số phụ lục
ban hành kèm theo các Nghị quyết thông qua bảng giá đất điều chỉnh và hệ số điều
chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định;
đ) Nghị quyết số
14/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định bổ
sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung trong Phụ lục I, II, IV ban hành kèm
theo Nghị quyết số 78/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh;
e) Nghị quyết số
12/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam điều
chỉnh Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành
kèm theo Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Hà Nam;
g) Nghị quyết số
05/2020/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Hà Nam Quy định Bảng giá đất giai đoạn năm 2020-2024
trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
h) Nghị quyết số
59/2019/NQ-HĐND ngày 06 năm 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về
việc thông qua Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình;
i) Nghị quyết số
97/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
thông qua điều chỉnh, bổ sung nội dung Bảng giá các loại đất giai đoạn
2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số
59/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
k) Nghị quyết số
20/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
thông qua điều chỉnh, bổ sung giá đất một số vị trí trong Bảng giá các loại đất
giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
l) Nghị quyết số
03/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị
trí đất trong bảng giá đất tại tỉnh Ninh Bình.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
trước pháp luật và Hội đồng nhân dân tỉnh về phương pháp
định giá đất, tính chính xác trong hệ thống thông tin, số liệu của Quy định về
Bảng giá các loại đất lần đầu tại Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và
các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09
tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT.
|
CHỦ
TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|
QUY ĐỊNH
VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT LẦN ĐẦU ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01
NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về
tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất số lượng vị trí đất
trong Bảng giá các loại đất và Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ 01
tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất.
2. Người sử dụng đất và
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương
II
VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều
3. Tiêu chí để xác định vị trí
1. Đối với nhóm đất
nông nghiệp: Căn cứ điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng
và mục đích sử dụng đất của từng loại đất trong nhóm đất nông nghiệp.
2. Đối với nhóm đất phi
nông nghiệp:
a) Căn cứ vào khả năng
sinh lợi, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng
thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định
theo nguyên tắc: vị trí 1 là vị trí tiếp giáp trục đường giao thông hoặc chỉ giới
giao thông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng
thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, các vị trí 2, 3, 4 theo thứ tự khả năng
sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước
đó.
b) Trường hợp thửa đất
có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên hoặc có từ 2 cách xác định giá đất
theo quy định của Bảng giá đất mà có giá khác nhau thì mức giá được áp dụng là
giá đất tại trục đường có giá đất cao hơn hoặc mức giá được áp dụng là giá đất
theo cách xác định có giá cao hơn.
c) Trường hợp thửa đất
kết nối trực tiếp với đường giao thông chính thì được xác định giá đất theo các
vị trí trục đường giao thông đó.
d) Trường hợp khu đất,
thửa đất kết nối với đường giao thông chính bằng đường gom thì được xác định
giá đất theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với khu đất, thửa đất kết nối
trực tiếp với đường giao thông chính đó.
đ) Trường hợp thửa đất
mà có một phần thửa đất bị chắn
bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng thì phần diện tích (mặt tiền, chiều
sâu) không bị chắn xác định theo quy định và phần diện tích còn lại bị chắn áp
dụng theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với phần diện tích không bị chắn
bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng.
e) Mặt cắt đường được
xác định bao gồm: độ rộng lòng đường, lề đường, vỉa hè (nếu có).
g) Khu vực đất giáp
ranh giữa hai khu vực (trên cùng trục đường) của các xã, phường, giữa các khu vực
(trục đường) trong xã, phường và giữa các đoạn đường trên cùng tuyến đường giao
thông của các xã, phường trong địa bàn tỉnh:
- Khu vực đất giáp ranh
giữa hai khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức
giá cao hơn).
- Mức giá xác định tại
khu vực đất giáp ranh được chia thành các bậc có độ dài khoảng 20m hoặc lấy trọn
thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giá đất giữa
hai khu vực giáp ranh.
Điều
4. Số lượng vị trí
1. Đối với đất nông
nghiệp: xác định 01 vị trí.
2. Đối với nhóm đất phi
nông nghiệp:
a) Đất ở tại đô thị: Gắn
với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố trên địa bàn phường được xác định 04
vị trí, cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (phố) có tên trong Bảng
giá ban hành kèm theo Quy định này.
- Vị trí 2: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi
chung là ngõ) có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên
trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 3,5
m trở lên.
- Vị trí 3: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất
(tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu
tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.
- Vị trí 4: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất
(tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu
tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.
- Đối với các thửa đất
tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có
giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất. Nếu thửa đất
có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức
giá cao nhất.
b) Đất ở tại nông thôn:
Gắn với từng đường, đoạn đường trên địa bàn xã được xác định 03 vị trí, cụ thể
như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường (ngõ) có tên trong Bảng
giá ban hành kèm theo Quy định này.
- Vị trí 2: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp đường, ngõ có mặt cắt (tính từ chỉ
giới hè đường có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp
giáp với đường, ngõ) từ 5m trở lên.
- Vị trí 3: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một cạnh (mặt) giáp đường, ngõ có mặt cắt (tính từ chỉ
giới hè đường có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp
giáp với đường, ngõ) dưới 5m.
- Đối với các thửa đất
tại các vị trí 2, vị trí 3 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất
khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng
cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường, phố có mức giá cao nhất.
c) Đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục
đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất xây dựng công trình sự nghiệp (có thời
hạn sử dụng); đất phi nông nghiệp khác:
- Được xác định 03 vị
trí như đất ở tại nông thôn.
- Xác định theo chiều
sâu của thửa đất: chia thành 03 lớp cụ thể như sau:
+ Lớp 1: Tính từ ranh
giới được cơ quan Nhà nước giao đất có chiều sâu không quá 50m.
+ Lớp 2: Phần còn lại nối
tiếp lớp 1 là lớp 2 chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100m.
+ Lớp 3: Phần diện tích
còn lại.
- Việc xác định theo
chiều sâu của thửa đất chỉ áp dụng đối với các thửa đất tại vị trí 1 và vị trí
2 (không áp dụng đối với thửa đất tại vị trí 3). Cụ thể như sau:
+ Trường hợp thửa đất tại
vị trí 1 có chiều sâu quá 50 m thì phân lớp theo quy định nêu trên và giá đất tại
từng lớp theo giá tương ứng với từng vị trí theo Bảng giá ban hành kèm theo Quy
định này.
+ Trường hợp thửa đất tại
vị trí 2 có chiều sâu quá 50 m thì chỉ có lớp 1 và lớp 2 (không có lớp 3), giá
đất lớp 1 tương ứng với giá đất vị trí 2, giá đất lớp 2 tương ứng với giá đất vị
trí 3 theo Bảng giá ban hành kèm theo Quy định này.
d) Đất khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: xác định 01 vị trí.
Chương
III
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều
5. Giá đất nông nghiệp
1. Giá đất trồng cây
hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản
|
Khu
vực
|
Giá
đất (đồng/m2)
|
|
Các phường
|
80.000
|
|
Các xã
|
75.000
|
2. Giá đất trồng cây
lâu năm
|
Khu
vực
|
Giá
đất (đồng/m2)
|
|
Các phường
|
85.000
|
|
Các xã
|
80.000
|
3. Giá đất lâm nghiệp:
30.000 đồng/m2.
4. Giá đất chăn nuôi tập
trung: Được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm tại cùng khu
vực.
5. Giá đất làm muối:
70.000 đồng/m2.
6. Giá đất nông nghiệp
khác: Được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm tại cùng khu vực.
7. Giá đất nông nghiệp
cùng thửa với đất ở hoặc có nguồn gốc cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận
là đất ở (Không bao gồm đất nông nghiệp được giao ổn định theo Nghị định số
64-CP ngày 27 tháng 7 năm 1993; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm
1999; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ).
|
Khu
vực
|
Giá
đất (đồng/m2)
|
|
Các phường
|
110.000
|
|
Các xã
|
100.000
|
8. Giá đất bãi bồi ven
sông có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản.
|
Khu
vực
|
Giá
đất (đồng/m2)
|
|
Đất bãi bồi ngoài đê
ven sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đáy
|
30.000
|
|
Đất bãi bồi ngoài đê
ven các sông khác
|
25.000
|
9. Giá đất bãi bồi ven
biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản: 40.000 đồng/m2.
Điều
6. Giá đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở tại đô thị
được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
2. Giá đất ở tại nông
thôn được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.
3. Giá đất thương mại dịch
vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị được quy định tại Phụ lục III
kèm theo Quy định này.
4. Giá đất thương mại dịch
vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn được quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Quy định này.
5. Giá đất tại các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy định này.
6. Giá đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định này.
7. Giá đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp của các thửa đất bãi bồi ven các sông, ven biển được xác định bằng
giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các đoạn đường, khu vực còn lại trên
địa bàn.
8. Giá các loại đất sử
dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất
thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
9. Giá các loại đất sử
dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá
đất ở có cùng vị trí.
10. Giá các loại đất
công trình sự nghiệp (có thời hạn sử dụng) được xác định bằng giá đất thương mại
dịch vụ có cùng vị trí.
11. Giá đất tôn giáo, đất
tín ngưỡng được xác định bằng giá đất ở có cùng vị
trí.
12. Giá đất nghĩa
trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng
giá đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
13. Giá đất sông, ngòi,
kênh, rạch, suối, đất có mặt nước ven biển và mặt
nước chuyên dùng khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng
giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí đã quy định trong Bảng giá đất.
Trường hợp nếu sử dụng
vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp
với nuôi trồng khai thác thủy sản thì được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp có cùng vị trí.
14. Giá đất xây dựng trụ
sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất an ninh, quốc phòng (có thời
hạn sử dụng lâu dài) được xác định bằng giá đất ở có cùng vị trí.
15. Giá đất phi nông
nghiệp khác được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị
trí.
Điều
7. Giá đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng khi được
cấp có thẩm quyền đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng
giá của loại đất đó tại cùng vị trí.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung
1. Các Sở, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tổ
chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực
hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng
hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Phụ lục I: Bảng giá đất
ở tại đô thị;
Phụ lục II: Bảng giá đất
ở tại nông thôn;
Phụ lục III: Bảng giá đất
thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị;
Phụ lục IV: Bảng giá đất
thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn;
Phụ lục V: Bảng giá đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
Phụ lục VI: Bảng giá đất
sử dụng cho hoạt động khoáng sản.