Đã có Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ năm 2026?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Ngày 30/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Năm thông qua Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quyết định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Tải về Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND
Theo đó, ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND là Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ năm 2026 cụ thể như sau:
(1) Về nhóm đất nông nghiệp
- Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất.
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác giá đất được tính bằng giá loại đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường được quy định tại Bảng giá đất nông nghiệp.
(2) Về nhóm đất phi nông nghiệp
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND. Đối với đất xây dựng công trình hành chính - dịch vụ (trừ đất xây dựng trụ sở, văn phòng của ban quản lý hoặc trụ sở hành chính của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong khu, cụm công nghiệp) tính bằng 130% mức giá khu, cụm công nghiệp trong Bảng giá đất.
- Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để khai thác cát, sỏi được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND.
- Giá đất Khu đô thị, khu nhà ở được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND.
- Giá đất phi nông nghiệp các xã, phường (đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp) được quy định cụ thể từ Phụ lục số 05 đến Phụ lục số 152 ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND.
- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (trừ đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo) được tính bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất.
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (không bao gồm giá đất tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND), đất công cộng, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt, đất phi nông nghiệp khác được tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất.
- Giá đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo được tính bằng 50% giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường có tên trong bảng giá đất.
- Giá đất có mặt nước chuyên dùng được tính bằng giá đất theo loại đất được xác định tại quyết định giao đất, cho thuê đất cùng khu vực, vị trí.
Tải Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ năm 2026: Tải về.

Đã có Bảng giá đất tỉnh Phú Thọ năm 2026? Các loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp? (Hình từ Internet)
Các loại đất nào phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Dựa theo Điều 2 Nghị định 74-CP năm 1993 quy định về đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:
1. Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.
Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa...
Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.
2. Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.
3. Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.
Trong trường hợp không sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại điều này chủ sử dụng đất vẫn phải nộp thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Vì vậy, theo quy định trên những loại đất phải chịu thuế sử dụng đât nông nghiệp gồm:
- Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.
+ Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc... hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..
+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa...
+ Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.
- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.
- Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.
Các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?
Theo Điều 19, 20, 21,22, 23 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 thì các trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
(1) Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
(2) Miễn thuế cho đất khai hoang không thuộc quy định tại Mục (1) dùng vào sản xuất:
- Trồng cây hàng năm: 5 năm; riêng đối với đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: 7 năm;
- Trồng cây lâu năm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.
Riêng đối với đất ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm.
- Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.
(3) Miễn thuế cho đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả: trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.
(4) Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 và cộng thêm 2 năm.
Nếu đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.
(5) Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:
- Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;
- Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;
- Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;
- Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.
(6) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;
(7) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;
(8) Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.
(9) Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3;
(10) Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ;
(11) Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Mục (9) mà đời sống có nhiều khó khăn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];