Hướng dẫn kê khai thuế tối thiểu toàn cầu trên Cổng dịch vụ công Thuế mới nhất 2026?
Bài viết dưới đây hướng dẫn người nộp thuế tối thiểu toàn cầu các bước kê khai thuế tối thiểu toàn cầu trên Cổng dịch vụ công về Thuế theo hướng dẫn từ Cục Thuế:
Bước 1: Truy cập Hệ thống TTTTHC tại https://dichvucong.gdt.gov.vn
Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống.
Bước 3: Chọn Phân hệ về Thuế tối thiểu toàn cầu


Bước 4: Chọn cách thức kê khai và nộp hồ sơ
Có 2 cách để NNT thực hiện thuận tiện:
Cách 1: Nộp tờ khai XML đã kết xuất từ HTKK hoặc các phần mềm kế toán
- Thực hiện Tải file tờ khai XML đã kết xuất từ HTKK hoặc các phần mềm kế toán (nếu có)
- Đính kèm tài liệu, chứng từ tương ứng yêu cầu của từng hồ sơ, thực hiện ký và nộp hồ sơ.

Cách 2: Kê khai trực tuyến hồ sơ
Nhập thông tin chung của tờ khai: NNT nhập thông tin chung tương ứng với từng tờ khai

Nhập thông tin kê khai: NNT nhập đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc

Đính kèm tài liệu, chứng từ tương ứng yêu cầu của từng hồ sơ

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã nhập trên mẫu biểu

Ký điện tử từ xa (HSM) hoặc ký bằng USB Token

Nộp tờ khai thành công

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn kê khai thuế tối thiểu toàn cầu trên Cổng dịch vụ công về Thuế?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Link truy cập thủ tục hành chính để đăng ký mã số thuế Thuế tối thiểu toàn cầu?
>>> Cục Thuế hướng dẫn thủ tục kê khai thuế tối thiểu toàn cầu trên HTKK ra sao?

Hướng dẫn kê khai thuế tối thiểu toàn cầu trên Cổng dịch vụ công Thuế? (Hình từ Internet)
Xác định đơn vị hợp thành kê khai, nộp thuế tối thiểu toàn cầu được quy định như thế nào theo Nghị quyết 107?
Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định kê khai, nộp thuế và quản lý thuế như sau:
- Tập đoàn đa quốc gia có 01 đơn vị hợp thành tại Việt Nam thì đơn vị hợp thành đó thực hiện nộp tờ khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
- Tập đoàn đa quốc gia có nhiều hơn 01 đơn vị hợp thành tại Việt Nam thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tập đoàn đa quốc gia có văn bản thông báo chỉ định một trong những đơn vị hợp thành tại Việt Nam nộp tờ khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung của tập đoàn theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tập đoàn đa quốc gia không thông báo chỉ định đơn vị hợp thành tại Việt Nam nộp tờ khai và nộp thuế thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải thông báo, cơ quan thuế chỉ định đơn vị hợp thành tại Việt Nam nộp tờ khai và nộp thuế;
- Khi có sự kiện dẫn đến việc thay đổi đơn vị hợp thành nộp tờ khai và nộp thuế thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện, tập đoàn đa quốc gia có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế. Quá thời hạn nêu trên mà tập đoàn đa quốc gia không thông báo thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông tin, cơ quan thuế thông báo chỉ định đơn vị hợp thành phải nộp tờ khai và nộp thuế;
- Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo chỉ định đơn vị hợp thành phải nộp tờ khai và nộp thuế theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 107/2023/QH15 mà cơ quan thuế có thông tin về sự kiện dẫn đến việc thay đổi đơn vị hợp thành nộp tờ khai và nộp thuế thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thông tin, cơ quan thuế thông báo chỉ định đơn vị hợp thành khác phải nộp tờ khai và nộp thuế.
Trường hợp loại trừ không phải là người nộp thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị định 236?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định Trường hợp không phải là người nộp thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị định 236 như sau:
- Các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 107/2023/QH15. Việc xác định các trường hợp được loại trừ tại điểm này căn cứ quy định tại điểm 5 đến điểm 9 Phụ lục I; điểm 10.1, điểm 10.4 Mục III Phụ lục II; khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 107/2023/QH15 và điểm 2 Phụ lục I.
- Trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 107/2023/QH15 bao gồm:
+ Đơn vị có ít nhất 95% giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều đơn vị được loại trừ tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP (trừ tổ chức dịch vụ hưu trí) và hoạt động của đơn vị này thuộc một trong hai trường hợp hoặc kết hợp cả 2 trường hợp sau:
++ Đơn vị đó hoạt động chỉ hoặc chủ yếu với mục đích để nắm giữ tài sản hoặc đầu tư vốn vì lợi ích của các đơn vị được loại trừ;
+ Đơn vị đó chỉ thực hiện các hoạt động phụ trợ cho các hoạt động do các đơn vị được loại trừ thực hiện hoặc do bên thứ ba thuộc sở hữu của đơn vị được loại trừ (ít nhất 95% giá trị đơn vị) thực hiện;
+ Đơn vị có ít nhất 85% giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều đơn vị được loại trừ được quy định tại điểm a khoản này (trừ tổ chức dịch vụ hưu trí) với điều kiện hầu hết thu nhập của đơn vị đó là cổ tức được loại trừ hoặc là lãi hoặc lỗ trên vốn chủ sở hữu được loại trừ khi tính thu nhập hoặc lỗ theo quy định tại điểm 4.1.2 và điểm 4.1.3 Mục II Phụ lục II.
- Việc xác định đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP dựa trên toàn bộ hoạt động của đơn vị này, bao gồm các hoạt động của cơ sở thường trú. Trường hợp một đơn vị được xác định là đơn vị được loại trừ thì toàn bộ hoạt động của các đơn vị này, bao gồm các hoạt động thực hiện bởi cơ sở thường trú của đơn vị đó sẽ được loại trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
- Một đơn vị là thành viên của một tập đoàn và thuộc sở hữu của một quỹ đầu tư hoặc thuộc sở hữu của một tổ chức đầu tư bất động sản đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm b khoản này thì đơn vị đó được xác định là đơn vị được loại trừ mặc dù quỹ đầu tư hoặc tổ chức đầu tư bất động sản đó không phải là công ty mẹ tối cao của tập đoàn đó.
- Trường hợp một đơn vị quy định tại điểm b.1.2 khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP mà toàn bộ giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp bởi tổ chức phi lợi nhuận thì hoạt động của đơn vị này được xác định là hoạt động phụ trợ nếu tổng doanh thu của các thành viên trong tập đoàn (trừ doanh thu từ tổ chức phi lợi nhuận hoặc doanh thu từ một đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm b.1.1 và điểm b.2 khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP hoặc một đơn vị khác được coi là đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP) thấp hơn 25% doanh thu của tập đoàn đa quốc gia và thấp hơn 750 triệu EUR (trường hợp năm tài chính khác 12 tháng thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP).
- Doanh thu của các đơn vị được loại trừ sẽ được tính vào doanh thu của tập đoàn khi xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất.
- Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có thể lựa chọn từ bỏ quyền áp dụng khoản 3 Điều này đối với một đơn vị là đơn vị được loại trừ. Lựa chọn theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP áp dụng theo quy định về lựa chọn 5 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];