Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế của thuế tối thiểu toàn cầu đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai?

Đoàn Trung Tiến 8,476 lượt xem
14:05 | 07/12/2025
Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế của thuế tối thiểu toàn cầu đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai? Công thức tính thuế tối thiểu toàn cầu từ ngày 15/10/2025 theo Nghị định 236 là gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế của thuế tối thiểu toàn cầu đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai?
  2. Công thức tính thuế tối thiểu toàn cầu từ ngày 15/10/2025 theo Nghị định 236 là gì?
  3. Trường hợp loại trừ không phải là người nộp thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị định 236?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế của thuế tối thiểu toàn cầu đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai?

Căn cứ tại mục 2 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3563/QĐ-BTC năm 2025 quy định về thủ tục đăng ký thuế (trong đó có đăng ký mã số thuế) đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được thực hiện như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Đăng ký thuế lần đầu: Đối tượng đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 236/2025/NĐ-CP nộp hồ sơ đăng ký thuế theo đúng quy định chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo. Đối tượng đăng ký thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

(2) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

Tải về Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Mẫu số 01-ĐKTĐ-ĐVHT ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

(4) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Đơn vị hợp thành được chỉ định chịu trách nhiệm kê khai của tập đoàn da quốc gia;

- Liên doanh không phải thành viên của tập đoàn liên doanh áp dụng quy định QDMTT;

- Công ty được chỉ định chịu trách nhiệm kê khai của tập đoàn liên doanh áp dụng quy định QDMTT;

- Đơn vị hợp thành được chỉ định chịu trách nhiệm kê khai của tập đoàn con có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số áp dụng quy định QDMTT;

- Đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số không phải là thành viên của tập đoàn lớn.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Thuế Doanh nghiệp

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo mã số thuế theo Mẫu số 01-MST-ĐVHT Tải về ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

(8) Lệ phí: Không

(9) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để gửi dữ liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.

Trên đây là nội dung hướng dẫn "Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế của thuế tối thiểu toàn cầu đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Cập nhật Công văn thuế, hải quan hướng dẫn thuế GTGT, khai hải quan và hỗ trợ người nộp thuế do bão lũ từ 24/11 - 30/11/2025?

>>> Thuế thành phố Hồ Chí Minh lưu ý thông tin nộp thuế tối thiểu toàn cầu?

>>> Link truy cập thủ tục hành chính để đăng ký mã số thuế Thuế tối thiểu toàn cầu?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế của thuế tối thiểu toàn cầu đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế của thuế tối thiểu toàn cầu đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai? (Hình từ Internet)

Công thức tính thuế tối thiểu toàn cầu từ ngày 15/10/2025 theo Nghị định 236 là gì?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 236/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/10/2025) quy định công thức tính thuế tối thiểu toàn cầu như sau:

Số thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15

Như vậy, ta có công thức tính thuế tối thiểu toàn cầu là:

Số thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn

=

(Tỷ lệ thuế bổ sung x Lợi nhuận tính thuế bổ sung)

+

Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành (nếu có)

Trong đó:

- Tỷ lệ thuế bổ sung được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15.

Tỷ lệ thuế bổ sung được làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư.

Trường hợp tỷ lệ thuế bổ sung lớn hơn thuế suất tối thiểu (do thuế suất thực tế nhỏ hơn 0) thì tập đoàn đa quốc gia tính tỷ lệ thuế bổ sung là 15%. Trong trường hợp này, chi phí thuế thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh nhỏ hơn 0 của năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế được chuyển sang các năm sau để giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh khi xác định thuế suất thực tế tại Việt Nam và thực hiện theo quy trình quản lý đối với chi phí thuế nhỏ hơn 0 chưa bù trừ hết theo quy định tại điểm 8.6 Mục II Phụ lục II.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng bao gồm: Thuế được ghi trong sổ kế toán liên quan đến thu nhập hoặc lợi nhuận của một đơn vị hợp thành hoặc liên quan đến phần thu nhập hoặc phần lợi nhuận của một đơn vị hợp thành khác mà đơn vị đó nắm giữ quyền sở hữu; các loại thuế khác có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản thuế sau: Thuế bổ sung do công ty mẹ trích trước theo IIR đạt chuẩn (nếu có); thuế bổ sung được trích trước bởi một đơn vị hợp thành theo QDMTT; thuế do đơn vị hợp thành là công ty bảo hiểm nộp thay đối với thu nhập từ đầu tư của chủ hợp đồng bảo hiểm.

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng đã được điều chỉnh là số thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc phạm vi áp dụng quy định tại điểm b.1 khoản này và được điều chỉnh theo quy định từ điểm 7 đến điểm 11 Mục II Phụ lục II.

+ Thuế suất thực tế được tính riêng cho trường hợp:

++ Các đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số trong một tập đoàn con có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số

++ Đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số không phải là thành viên của tập đoàn con có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số. Đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số, tập đoàn con có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số được quy định tại điểm 12 Mục II Phụ lục II.

- Lợi nhuận tính thuế bổ sung được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15, trong đó:

+ Thu nhập ròng theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15, đảm bảo nguyên tắc thu nhập hoặc lỗ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của mỗi đơn vị hợp thành là thu nhập hoặc lỗ ròng tại báo cáo tài chính (lập theo chuẩn mực kế toán tài chính sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao) của đơn vị hợp thành đó trong năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế trước khi có bất kỳ điều chỉnh hợp nhất nào để loại bỏ các giao dịch nội bộ trong tập đoàn khi lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao và được điều chỉnh theo quy định từ điểm 1 đến điểm 5 Mục II Phụ lục II.

+ Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15. Giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam gồm tổng các khoản giảm trừ về tài sản hữu hình và tổng các khoản giảm trừ về tiền lương của mỗi đơn vị hợp thành, trừ các đơn vị hợp thành là đơn vị đầu tư. Cách xác định khoản giảm trừ về tài sản hữu hình và khoản giảm trừ về tiền lương được thực hiện theo quy định tại điểm 6 Mục II Phụ lục II.

- Số thuế bổ sung được điều chỉnh cho năm hiện hành bao gồm:

+ Số tiền thuế bổ sung phát sinh trong trường hợp thuế suất thực tế và thuế bổ sung của năm tài chính trước đó phải tính toán lại theo quy định tại điểm 9.4, điểm 11.1, điểm 11.4 Mục II, điểm 1.4 và điểm 9 Mục III Phụ lục II.

+ Số tiền thuế bổ sung phát sinh được xác định theo quy định tại điểm 8.5 Mục II Phụ lục II Nghị định này, trừ trường hợp đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai lựa chọn áp dụng quy định tại điểm 8.6 Mục II Phụ lục II.

Trường hợp loại trừ không phải là người nộp thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị định 236?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định Trường hợp không phải là người nộp thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị định 236 như sau:

- Các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 107/2023/QH15. Việc xác định các trường hợp được loại trừ tại điểm này căn cứ quy định tại điểm 5 đến điểm 9 Phụ lục I; điểm 10.1, điểm 10.4 Mục III Phụ lục II; khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 107/2023/QH15 và điểm 2 Phụ lục I.

- Trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 107/2023/QH15 bao gồm:

+ Đơn vị có ít nhất 95% giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều đơn vị được loại trừ tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP (trừ tổ chức dịch vụ hưu trí) và hoạt động của đơn vị này thuộc một trong hai trường hợp hoặc kết hợp cả 2 trường hợp sau:

++ Đơn vị đó hoạt động chỉ hoặc chủ yếu với mục đích để nắm giữ tài sản hoặc đầu tư vốn vì lợi ích của các đơn vị được loại trừ;

+ Đơn vị đó chỉ thực hiện các hoạt động phụ trợ cho các hoạt động do các đơn vị được loại trừ thực hiện hoặc do bên thứ ba thuộc sở hữu của đơn vị được loại trừ (ít nhất 95% giá trị đơn vị) thực hiện;

+ Đơn vị có ít nhất 85% giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều đơn vị được loại trừ được quy định tại điểm a khoản này (trừ tổ chức dịch vụ hưu trí) với điều kiện hầu hết thu nhập của đơn vị đó là cổ tức được loại trừ hoặc là lãi hoặc lỗ trên vốn chủ sở hữu được loại trừ khi tính thu nhập hoặc lỗ theo quy định tại điểm 4.1.2 và điểm 4.1.3 Mục II Phụ lục II.

- Việc xác định đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP dựa trên toàn bộ hoạt động của đơn vị này, bao gồm các hoạt động của cơ sở thường trú. Trường hợp một đơn vị được xác định là đơn vị được loại trừ thì toàn bộ hoạt động của các đơn vị này, bao gồm các hoạt động thực hiện bởi cơ sở thường trú của đơn vị đó sẽ được loại trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

- Một đơn vị là thành viên của một tập đoàn và thuộc sở hữu của một quỹ đầu tư hoặc thuộc sở hữu của một tổ chức đầu tư bất động sản đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm b khoản này thì đơn vị đó được xác định là đơn vị được loại trừ mặc dù quỹ đầu tư hoặc tổ chức đầu tư bất động sản đó không phải là công ty mẹ tối cao của tập đoàn đó.

- Trường hợp một đơn vị quy định tại điểm b.1.2 khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP mà toàn bộ giá trị của đơn vị đó được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp bởi tổ chức phi lợi nhuận thì hoạt động của đơn vị này được xác định là hoạt động phụ trợ nếu tổng doanh thu của các thành viên trong tập đoàn (trừ doanh thu từ tổ chức phi lợi nhuận hoặc doanh thu từ một đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm b.1.1 và điểm b.2 khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP hoặc một đơn vị khác được coi là đơn vị được loại trừ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP) thấp hơn 25% doanh thu của tập đoàn đa quốc gia và thấp hơn 750 triệu EUR (trường hợp năm tài chính khác 12 tháng thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP).

- Doanh thu của các đơn vị được loại trừ sẽ được tính vào doanh thu của tập đoàn khi xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất.

- Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có thể lựa chọn từ bỏ quyền áp dụng khoản 3 Điều này đối với một đơn vị là đơn vị được loại trừ. Lựa chọn theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP áp dụng theo quy định về lựa chọn 5 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất