Hướng dẫn điền các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký mã số thuế đuôi 888?
Sau đây là chi tiết hướng dẫn điền các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký mã số thuế đuôi 888:
Bước 1: Truy cập hệ thống đăng ký thuế điện tử
Truy cập vào trang Cổng thông tin thuế điện tử tại: https://canhantmdt.gdt.gov.vn
Bước 2: Chọn “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử”
Nhập số định danh cá nhân (số CCCD) và mật khẩu hoặc sử dụng ứng dụng VNeID để quét mã QR đăng nhập.

Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống sẽ chuyển bạn đến giao diện chính của Cổng thông tin thuế điện tử.
Bước 3: Đăng ký thuế
Chọn “Đăng ký thuế” ➞ Chọn “Kê khai và nộp hồ sơ Đăng ký thuế”;
Hệ thống hiển thị như bên dưới, bạn chọn “Tiếp tục”;

Bước 4: Điền thông tin vào tờ khai đăng ký thuế
Đến phần này, hệ thống sẽ hiển thị giao diện tờ khai đăng ký thuế mã số thuế đuôi 888 dành cho cá nhân và hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử. Tổng cộng sẽ có 13 trường thông tin, người nộp thuế chỉ cần nhập các trường (*) bắt buộc, chi tiết như sau:
(1) Tên người nộp thuế
Không cần chỉnh sửa thông tin;
Hệ thống hiển thị tên người nộp thuế theo tài khoản định danh điện tử của công dân.
(2) Mã số thuế (nếu có)
Không cần chỉnh sửa thông tin;
Hệ thống tự động hiển thị mã số thuế cá nhân của người nộp thuế.
(3) Thông tin đại lý thuế: Hệ thống không cho nhập thông tin phần này.

(4) Địa chỉ kinh doanh: Đây là trường thông tin bắt buộc, NTT phải nhập đầy đủ. Hệ thống tự động hiển thị theo địa chỉ cư trú. NTT có thể sửa lại thành địa chỉ hiện tại đang kinh doanh.
+ Mục 4a: Bạn nhập đầy đủ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/thôn/xóm/ấp;
+ Mục 4d: Nhập thông tin tỉnh;
+ Mục 4c: Nhập quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh hoặc trung ương;
+ Mục 4b: Nhập thông tin phường/xã/thị trấn;
+ Mục 4đ: Nhập thông tin số điện thoại;
+ Email: Nhập email NTT đang sử dụng.

(5) Địa chỉ nhận thông báo thuế
NTT chỉ kê khai mục này nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính (chính là địa chỉ kinh doanh khai ở mục 4);
Cách kê khai tương tự như mục 4 - Địa chỉ kinh doanh.

(6) Thông tin về đại diện hộ kinh doanh
+ Mục 6a - Họ và tên: Hệ thống tự động cập nhật, NTT không cần chỉnh sửa;
+ Mục 6b - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Hệ thống tự động cập nhật theo tài khoản VNeID, NTT không cần chỉnh sửa;
+ Mục 6c - Chỗ ở hiện tại: Nếu thông tin nơi ở hiện tại khác với thông tin được ứng dụng VNeID hiển thị, NTT thực hiện cập nhật lại;
+ Mục 6d - Thông tin khác: Mục này không bắt buộc nhập, NTT có thể nhập thông tin số điện thoại, email, fax của mình vào các trường tương ứng tại mục này.

(7) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có)
Không bắt buộc nhập thông tin tại mục này;
Nếu NTT đã được cấp giấy phép hộ kinh doanh cá thể và vẫn đang hoạt động thì có thể nhập thông tin của giấy phép vào trường 7a, 7b, 7c tương ứng bên dưới.

(8) Thông tin về giấy tờ của đại diện hộ kinh doanh
Tại mục 8h, NTT nhập thông tin về ngày cấp CCCC và chọn nơi cấp;
Các trường còn lại hệ thống tự động hiển thị thông tin của NTT theo tài khoản định danh điện tử, NTT không được chỉnh sửa.

(9) Vốn kinh doanh (đồng)
Không bắt buộc nhập;
NTT có thể nhập số vốn kinh doanh vào trường thông tin này.
(10) Ngành nghề kinh doanh chính
NTT có thể chọn ngành nghề dự định kinh doanh hoặc nhấn “Tìm kiếm” để tìm kiếm ngành nghề phù hợp;
Với cá nhân kinh doanh hoặc bán hàng thương mại điện tử thì chỉ được chọn 1 mã ngành tương ứng. Ví dụ: Cá nhân bán hàng trên sàn thương mại điện tử thì chọn mã ngành G47910 như hình bên dưới.

(11) Ngày bắt đầu hoạt động: NTT nhập thông tin ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.
(12) Tình trạng đăng ký thuế: Chọn tình trạng cấp mới.
(13) Thông tin về các đơn vị liên quan: Không chọn mục này.

Người nộp thuế nhập các thông tin chỉ tiêu trên tờ khai, sau đó nhấn “Tiếp tục”.
Bước 5: Kiểm tra thông tin và nộp tờ khai
Bạn kiểm tra lại thông tin của Tờ khai đăng ký thuế;
Nếu thông tin chưa chính xác, bạn chọn “Quay lại” để chỉnh sửa thông tin;

Nếu thông tin chính xác bạn nhập mã captcha ➞ Chọn “Tiếp tục”.
Bước 6: Xác nhận và nộp hồ sơ đăng ký
Hệ thống gửi mã OTP về số điện thoại bạn, bạn nhập mã OTP ➞ Chọn “Tiếp tục”;

Lưu ý:
- Mã OTP chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian ngắn, vì vậy hãy nhập mã ngay khi nhận được;
- Nếu không nhận được mã OTP, hãy kiểm tra lại số điện thoại đã đăng ký hoặc nhấn “Gửi lại mã OTP” để nhận lại mã mới.
Bước 7: Kiểm tra mã số thuế đuôi 888 sau khi đăng ký
Trên đây là chi tiết hướng dẫn điền các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký mã số thuế đuôi 888.

Hướng dẫn điền các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký mã số thuế đuôi 888? (Hình từ Internet)
Mức thuế phải nộp khi cá nhân bán hàng online là bao nhiêu?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định:
Căn cứ tính thuế
...
2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Tại Phụ Lục I quy định Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
STT | Danh mục ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Thuế suất thuế TNCN |
1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa | ||
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng); - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; | 1% | 0,5% |
Do đó, các cá nhân kinh doanh bán lẻ hàng hóa kể cả bán hàng trên sàn thương mại điện tử đều phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) 1% và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 0,5% trên tổng doanh thu nếu doanh thu từ bán hàng trên sàn thương mại điện tử đạt từ 100 triệu đồng/năm trở lên.
Cập nhật mới: Thông tư 40/2021/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. |
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh mà có mức doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNCN.
Như vậy, cá nhân kinh doanh bán hàng online nếu có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN.
* Về thuế GTGT:
Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá trị hàng hóa/dịch vụ chịu thuế x Thuế suất
Mức thuế suất 1% theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về phương pháp tính trực tiếp như sau:
Phương pháp tính trực tiếp
...
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
...
b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
...
* Về thuế TNCN:
- Đối với doanh thu từ 01 - 3 tỷ áp dụng theo phương pháp Thuế suất x doanh thu: Doanh thu x 0,5%
Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 15% hoặc 17% hoặc 20% tùy theo mức doanh thu.
Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử là gì?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 52/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 85/2021/NĐ-CP như sau:
- Vi phạm về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:
+ Lợi dụng hoạt động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
+ Lợi dụng thương mại điện tử để kinh doanh hàng giả, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh;
+ Lợi dụng danh nghĩa hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để huy động vốn trái phép từ các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;
+ Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử khi chưa đăng ký theo các quy định của Nghị định này;
+ Cung cấp các dịch vụ thương mại điện tử hoặc dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử không đúng với thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc cấp phép;
+ Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện các thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử, đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, đăng ký các dịch vụ giám sát, đánh giá và chứng thực trong thương mại điện tử.
- Vi phạm về thông tin trên website thương mại điện tử:
+ Giả mạo thông tin đăng ký hoặc không tuân thủ các quy định về hình thức, quy cách công bố thông tin đăng ký trên website thương mại điện tử;
+ Sử dụng biểu trưng của các chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử khi chưa được những chương trình này công nhận;
+ Sử dụng các đường dẫn, biểu trưng hoặc công nghệ khác trên website thương mại điện tử để gây nhầm lẫn về mối liên hệ với thương nhân, tổ chức, cá nhân khác;
+ Sử dụng đường dẫn để cung cấp những thông tin trái ngược hoặc sai lệch so với thông tin được công bố tại khu vực website có gắn đường dẫn này.
- Vi phạm về giao dịch trên website thương mại điện tử:
+ Thực hiện các hành vi lừa đảo khách hàng trên website thương mại điện tử;
+ Giả mạo thông tin của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để tham gia hoạt động thương mại điện tử;
+ Can thiệp vào hệ điều hành và trình duyệt Internet tại các thiết bị điện tử truy cập vào website nhằm buộc khách hàng lưu lại website trái với ý muốn của mình.
- Các vi phạm khác:
+ Đánh cắp, sử dụng, tiết lộ, chuyển nhượng, bán các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác hoặc thông tin cá nhân của người tiêu dùng trong thương mại điện tử khi chưa được sự đồng ý của các bên liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
+ Giả mạo hoặc sao chép giao diện website thương mại điện tử của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi hoặc để gây nhầm lẫn, gây mất lòng tin của khách hàng đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân đó.
Cập nhật mới: Nghị định 52/2013/NĐ-CP hiện nay đã hết hiệu lực. |
Căn cứ vào Điều 6 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử như sau:
- Thực hiện các hành vi lừa đảo, lừa dối trên nền tảng thương mại điện tử.
- Kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử các dịch vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa quá hạn sử dụng, hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định khác của pháp luật có liên quan...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];