Khi bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ thì bên nhận bảo đảm phải khai, nộp thay những loại thuế nào?
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ như sau:
Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
1. Các trường hợp khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế;
b) Tổ chức khấu trừ, khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại Điều 43 Nghị định này;
c) Tổ chức bán đấu giá thực hiện việc bán tài sản bảo đảm để xử lý nghĩa vụ của người nộp thuế, nếu trực tiếp thu, quản lý hoặc được ủy quyền thu tiền bán tài sản bảo đảm từ người mua tài sản, thì có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế, khoản thu khác từ số tiền bán tài sản bảo đảm thu được cho tổ chức, cá nhân có tài sản quy định tại điểm l khoản 3 Điều 40 Luật Quản lý thuế. Bên bán tài sản bảo đảm khi bán tài sản bảo đảm lập hóa đơn theo loại hóa đơn mà đơn vị đang áp dụng và khai thuế riêng đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm. Số thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế mà bên bán tài sản bảo đảm đang áp dụng. Trường hợp bên bán tài sản bảo đảm đề nghị cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử thì thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính thuế phù hợp với loại hóa đơn điện tử đề nghị cấp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo quy định của pháp luật về thuế
...
c) Bên nhận bảo đảm (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ hoặc người mua tài sản bảo đảm theo thỏa thuận theo pháp luật về dân sự có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế như sau:
c.1) Bên nhận bảo đảm phải khai thuế riêng đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm khi bán tài sản bảo đảm được lập hóa đơn theo loại hóa đơn mà đơn vị đang áp dụng. Số thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế mà bên bán tài sản bảo đảm đang áp dụng. Số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo quy định của pháp luật về thuế;
c.2) Người mua tài sản bảo đảm có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho cá nhân không kinh doanh;
...
Như vậy, nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay khi bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ được xác định theo từng trường hợp như sau:
- Trường hợp 1: Bên nhận bảo đảm bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ. Bên nhận bảo đảm (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) có trách nhiệm khai thuế riêng đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm và khai thuế thay, nộp thay các nghĩa vụ thuế theo quy định. Bên nhận bảo đảm được lập hóa đơn theo loại hóa đơn đang áp dụng. Thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế mà bên bán tài sản bảo đảm đang áp dụng; thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân được xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
- Trường hợp 2: Người mua tài sản bảo đảm bán tài sản theo thỏa thuận theo pháp luật về dân sự. Người mua tài sản bảo đảm có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho cá nhân không kinh doanh.
Lưu ý: Quy định về trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay nêu trên đối với bên nhận bảo đảm không áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước.

Khi bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ thì bên nhận bảo đảm phải khai, nộp thay những loại thuế nào? (Hình từ Internet)
Hiện nay, hồ sơ khai thuế thay của chủ quản nền tảng TMĐT gồm những gì?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về việc khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng TMĐT, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán như sau:
Khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
1. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử.
...
Theo đó, tại điểm 18 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế thay đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử như sau:
- Tờ khai khấu trừ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử: mẫu 01/CNKD-NCCNN-TMĐT TẢI VỀ
- Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử: mẫu 01-1/BK-CNKD-NCCNN-TMĐT TẢI VỀ
- Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tàng thương mại điện tử: mẫu 01/BKNT-TMĐT TẢI VỀ
04 loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo Nghị định 253?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay như sau:
Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
...
4. Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
a) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định này;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này;
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
...
Theo quy định trên, có 4 khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay bao gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ một số trường hợp như kinh doanh thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng và thanh toán; hợp tác kinh doanh với tổ chức; đại lý bán đúng giá; môi giới ký hợp đồng với tổ chức.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ các trường hợp thuộc diện phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo quy định.
(3) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ các trường hợp được quy định thuộc diện khấu trừ, khai thay, nộp thay.
(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];