Khoản chi trả nào cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 430 lượt xem
08:45 | 22/09/2026
Người lao động nghỉ việc: Khoản chi trả nào phải khấu trừ 10% thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Khoản chi trả nào cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế?
  2. Công ty thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người lao động nghỉ việc theo mẫu nào?
  3. Nghỉ việc 3 tháng chưa nhận tờ rời bảo hiểm xã hội, công ty có vi phạm?

Khoản chi trả nào cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế?

Mới đây, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 năm 2026 Tải về về việc hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân

Tại Công văn này, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Đối với các khoản chi trả cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã có ý kiến như sau:

- Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế.

- Đồng thời, tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN.

- Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành.

- Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hàng năm.

- Tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ.

- Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Từ những căn cứ trên, khoản chi trả cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế, bao gồm:

- Đối với khoản chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/7/2026, công ty phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả.

- Các khoản thanh toán cho những ngày người lao động chưa nghỉ phép (đáp ứng quy định của Bộ luật Lao động 2019) và tiền trợ cấp thôi việc, mất việc làm thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện việc khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế đúng theo các quy định pháp luật hiện hành.

Khoản chi trả nào cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế?

Khoản chi trả nào cho người lao động sau khi nghỉ việc phải khấu trừ thuế? (Hình từ Internet)

Công ty thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người lao động nghỉ việc theo mẫu nào?

Ngày 09/09/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn về chính sách thuế TNCN.

Tải về: Công văn 11805/NBI-QLDN1 năm 2026

Theo đó, căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty phát sinh khoản chỉ lương cho người lao động đã nghỉ việc từ 05 triệu đồng trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% theo quy định.

Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN Công ty thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

Mẫu

Nội dung

Tải về

05-1/BK-QTT-TNCN

Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Tải về

05-2/BK-QTT-TNCN

Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Tải về

Như vậy, cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần kê vào bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần Công ty kê vào bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN.

Nghỉ việc 3 tháng chưa nhận tờ rời bảo hiểm xã hội, công ty có vi phạm?

Căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi của người lao động, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Đồng thời, điểm a khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại giấy tờ đã giữ của người lao động.

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
...

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Về xử phạt, từ ngày 10/09/2026 tại điểm c khoản 3 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động với mỗi người lao động cho hành vi không trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi người lao động có yêu cầu, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Như vậy, nếu người lao động đã nghỉ việc 3 tháng mà công ty vẫn chưa hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng và trả sổ/tờ rời BHXH thì có dấu hiệu vi phạm quy định về thời hạn. Người lao động có quyền yêu cầu công ty hoàn tất thủ tục và trả kết quả BHXH, công ty có thể bị xử phạt nếu vi phạm theo quy định nêu trên.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất