Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn khấu trừ thuế 10% sau khi chấm dứt HĐLĐ như thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập chịu thuế TNCN.
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Ngày 14/08/2026, Thuế TP Đồng Nai đã có 02 Công văn hướng dẫn khấu trừ thuế 10% sau khi chấm dứt HĐLĐ, cụ thể như sau:
Tại Công văn 15679/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về trường hợp thu nhập cá nhân đối với tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thu nhập chịu thuế khi khấu trừ được xác định theo quy định tại Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Về trường hợp mức chi trả thu nhập của công ty dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Tại Công văn 15676/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ. Thu nhập chịu thuế tính khi khấu trừ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc Hội (được quy định chi tiết tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ).
Như vậy, theo hướng dẫn của Thuế TP Đồng Nai thì trường hợp chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Thuế TP Đồng Nai hướng dẫn khấu trừ thuế 10% sau khi chấm dứt HĐLĐ như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là khi nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công vào năm 2026 là thời điểm người sử dụng lao động trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Trường hợp nào khai thuế TNCN theo tháng tại Thông tư 89?
Căn cứ tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai thuế TNCN, trong đó, có 12 trường hợp khai thuế TNCN theo tháng như sau:
TT | Thu nhập phát sinh | Kỳ kê khai | Căn cứ pháp lý |
1 | Thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP (tổ chức khấu trừ, nộp thay) | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm d khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
2 | Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú từ: đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, môi giới, hợp tác kinh doanh | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm a.2 khoản 2 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
3 | Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm b.1 khoản 2 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
4 | Thu nhập từ đầu tư vốn | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
5 | Thu nhập từ đầu tư vốn (cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu, lợi tức ghi tăng vốn) | Lựa chọn khai theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm b khoản 4 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
6 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú (không gồm chứng khoán) | Lựa chọn khai theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm a.1.2 khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
7 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm a.2.1 khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
8 | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm b.1 khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
9 | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Điểm b.3 khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
10 | Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT | Khoản 6 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
11 | Thu nhập khác gồm: chuyển nhượng tên miền quốc gia ".vn"; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các-bon; chuyển nhượng tài sản số | Theo tháng hoặc theo quý cùng kỳ khai thuế GTGT (riêng chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá khai theo từng lần phát sinh) | Khoản 8 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC |
12 | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất | Thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT | Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP |
Lưu ý: Trường hợp tổ chức khai thay, nộp thay đối với thu nhập từ đầu tư vốn và chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được lựa chọn khai theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng hoặc theo quý theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];