Cách tính thuế TNCN khi có thu nhập 2 nơi: Ví dụ chi tiết?
Đối với trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi, việc đăng ký giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế TNCN được thực hiện theo từng trường hợp cụ thể. Nội dung về nguyên tắc giảm trừ và khấu trừ thuế khi có thu nhập tại hai nơi đã được trình bày tại [bài viết Có thu nhập 2 nơi tính thuế TNCN và giảm trừ gia cảnh thế nào?].
Dưới đây là ví dụ cụ thể về cách tính thuế TNCN và số thuế phải nộp khi quyết toán.
Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Ví dụ cách tính thuế TNCN khi có thu nhập tại hai nơi:
Giả sử trong năm 2026, người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai công ty như sau:
Công ty A: 18 triệu đồng/tháng và người lao động đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân và 01 người phụ thuộc tại đây.
Công ty B: 6 triệu đồng/tháng và không đăng ký giảm trừ gia cảnh tại đây.
Giả sử các khoản thu nhập trên là thu nhập sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và chưa trừ giảm trừ gia cảnh.
Theo đó, tại Công ty A, thu nhập tính thuế sau khi giảm trừ gia cảnh được xác định:
18 triệu đồng - 15,5 triệu đồng - 6,2 triệu đồng = âm 3,7 triệu đồng
Do thu nhập sau giảm trừ gia cảnh không phát sinh thu nhập tính thuế nên Công ty A không khấu trừ thuế TNCN trong tháng.
Tại Công ty B, người lao động không đăng ký giảm trừ gia cảnh tại đây nên toàn bộ 6 triệu đồng là thu nhập tính thuế. Khoản thu nhập này thuộc bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần, do đó số thuế TNCN tạm khấu trừ là:
6 triệu đồng × 5% = 300.000 đồng/tháng.
Như vậy, trong tháng, người lao động được giảm trừ gia cảnh tại Công ty A và bị khấu trừ 300.000 đồng thuế TNCN tại Công ty B.
Quyết toán thuế cuối năm
Khi quyết toán thuế TNCN, người lao động phải tổng hợp thu nhập từ cả hai công ty để xác định số thuế phải nộp trên tổng thu nhập.
Giả sử thu nhập ổn định trong 12 tháng thì tổng thu nhập trong năm là:
(18 triệu đồng + 6 triệu đồng) × 12 = 288 triệu đồng/năm.
Tổng giảm trừ gia cảnh trong năm:
Giảm trừ cho bản thân: 15,5 triệu × 12 = 186 triệu đồng/năm;
Giảm trừ cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu × 12 = 74,4 triệu đồng/năm.
Thu nhập tính thuế trong năm:
288 triệu đồng - 186 triệu đồng - 74,4 triệu đồng = 27,6 triệu đồng/năm.
Toàn bộ 27,6 triệu đồng/năm thuộc bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần, nên số thuế TNCN phải nộp trong năm là:
27,6 triệu đồng × 5% = 1,38 triệu đồng.
Trong năm, Công ty B đã khấu trừ:
300.000 đồng × 12 = 3,6 triệu đồng.
Do số thuế đã khấu trừ (3,6 triệu đồng) lớn hơn số thuế thực tế phải nộp (1,38 triệu đồng), nếu đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì người lao động có thể đề nghị hoàn phần thuế nộp thừa là:
3,6 triệu đồng - 1,38 triệu đồng = 2,22 triệu đồng.
Như vậy, việc một nơi khấu trừ thuế TNCN trong tháng không đồng nghĩa với việc đó là số thuế cuối cùng cá nhân phải nộp. Khi quyết toán, cá nhân phải tổng hợp thu nhập từ cả hai nơi và thực hiện giảm trừ gia cảnh theo quy định để xác định chính xác số thuế phải nộp.

Cách tính thuế TNCN khi có thu nhập 2 nơi: Ví dụ chi tiết? (Hình từ Internet)
Kết thúc thử việc mà không ký hợp đồng lao động thì tính thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc như sau:
Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Bên cạnh đó, tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ thuế TNCN như sau:
Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp sau khi kết thúc hợp đồng thử việc, doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động chính thức thì doanh nghiệp phải khấu trừ 10% thuế TNCN (trước khi trả thu nhập cho lao động thử việc) nếu khoản thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên.
Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm cam kết theo mẫu và tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình, Công ty căn cứ vào cam kết tạm thời không khấu trừ thuế của cá nhân. Cá nhân chỉ được ký cam kết khi đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm ký cam kết.
Lưu ý: Người lao động làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Cách xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như thế nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế cụ thể như sau:
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) với các khoản lợi ích do tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả thay cho cá nhân nhận thu nhập (nếu có) trừ (-) đi các khoản giảm trừ.
Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”.
Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có));
- Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi cụ thể như sau:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi | = | Thu nhập thực nhận | + | Các khoản trả thay | - | Các khoản giảm trừ |
Trong đó:
+ Thu nhập thực nhận: là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng, không bao gồm các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP và thu nhập được miễn thuế quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
+ Các khoản trả thay: là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động theo quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
+ Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản đóng góp bảo hiểm y tế tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế 2008, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác quy định tại Điều 49 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];